TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 116/2023/HNGĐ-ST
Ngày 21-12-2023
“V/v tranh chấp
hôn nhân và gia đình - Ly hôn,
nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Quốc Thái.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Văn Hiến.
2. Ông Lê Văn Vững.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thống Nhất - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười.
Ngày 21/12/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 439/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/11/2023, về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 326/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/12/2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Ấp H. xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Anh Phạm Quốc T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị A và anh T vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy A trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị A và anh T được hai bên gia đình đồng ý và tổ chức đám cưới năm 2007, nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, nhưng đến năm 2011, vợ chồng đi tỉnh Bình Dương làm việc thì anh T thay đổi tính tình từ đó tình cảm vợ chồng không còn như trước, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn và đã ly thân từ năm 2011. Do tình cảm vợ chồng không còn và hiện nay ai cũng có cuộc sống riêng nên chị Nguyễn Thị Thúy A yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Quốc T.
- Về con chung: Chị Thúy A và anh T có 01 con chung tên Phạm Quốc V, sinh ngày 12/7/2007, hiện đang sống chung với anh T. Khi ly hôn, chị Thúy A đồng ý để anh T được tiếp tục trông nom, chăm sóc con chung, chị Thúy A không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh Nguyễn Dương L trình bày và yêu cầu:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T thống nhất với trình bày và đồng ý ly hôn với chị Thúy A.
- Về con chung: Chị Thúy A và anh T có 01 con chung tên Phạm Quốc V, sinh ngày 12/7/2007, hiện đang sống chung với anh T. Khi ly hôn, chị Thúy A đồng ý để anh T được tiếp tục trông nom, chăm sóc con chung thì anh T thống nhất, anh T không yêu cầu chị Thúy A cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
* Về tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
- - Nguyên đơn cung cấp: Căn cước công dân Nguyễn Thị Thúy A (photo); Trích lục khai sinh Phạm Quốc V (bản sao); Tờ tự khai Phạm Quốc V ngày 26/6/2023 (bản chính); Đơn xin xét xử vắng mặt (bản chính).
- - Bị đơn cung cấp: Căn cước công dân (photo); Đơn xin xét xử vắng mặt (bản chính).
- - Tòa án thu thập: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Thúy A khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Phạm Quốc T và đồng ý để anh T được nuôi con chung; Bị đơn là anh Phạm Quốc T có địa chỉ cư trú tại ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Chị Thúy A và anh T tự nguyện yêu thương và đi đến hôn nhân được hai bên gia đình tổ chức đám cưới năm 2007 nhưng không có đăng ký kết hôn. Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn lại và vợ chồng đã ly thân từ năm 2011. Nay chị Thúy A yêu cầu được ly hôn với anh T, anh T cũng thống nhất ly hôn với chị Thúy A.
Xét, chị Thúy A và anh T tổ chức đám cưới và sống chung từ năm 2007 nhưng không có đăng ký kết hôn là vi phạm quy định tại Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 nên hôn nhân là không hợp pháp.
Căn cứ Điều 11, Điều 14, Điều 87 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh chị Nguyễn Thị Thúy A và anh Phạm Quốc T là có căn cứ.
[2.2] Về con chung:
Tại biên bản hòa giải, chị Thúy A và anh T thống nhất trình bày vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Quốc V, sinh ngày 12/7/2007, hiện đang sống chung với anh T. Khi ly hôn, chị Thúy A đồng ý để anh T được tiếp tục trông nom, chăm sóc con chung, chị Thúy A không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Anh T thống nhất với ý kiến của chị Thúy A và không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thúy A và anh T thống nhất trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chị Thúy A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002505 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị Thúy A đã nộp đủ.
Anh T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, Điều 11, Điều 87, Điều 92, Điều 93, Điều 94 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Thúy A và anh Phạm Quốc T.
- Về con chung: Anh Phạm Quốc T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Quốc V, sinh ngày 12/7/2007. Chị Thúy A không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không có yêu cầu.
Về quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại các Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về nợ chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí:
Chị Thúy A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002505 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị Thúy A đã nộp đủ.
Anh T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Quốc Thái |
Bản án số 116/2023/HNGĐ-ST ngày 21/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI về tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 116/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị A yêu cầu được ly hôn với anh T, đồng ý để anh T tiếp tục nuôi con.
