Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 116/2024/HNGĐ- ST

Ngày: 09-12-2024

V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Bùi Văn Mưa Lớn
  2. Bà Phạm Thị Thu Vân

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Nguyệt – Thư ký Toà án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc tham gia phiên tòa:

Ông Phan Trọng Thế - Kiểm sát viên.

Trong ngày 09 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 311/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 272/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số: 197/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 26 tháng 11 năm 2024 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Lại Thành C, sinh năm 1989; Nơi cư trú: ấp 6, xã Q, huyện Đ, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Chị Trần Thị Cẩm N, sinh năm 1993; Nơi cư trú: ấp Đ, xã K, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Anh C có đơn xin vắng mặt, chị N vắng mặt không lý do

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04/9/2024 cũng như trong quá trình tố tụng anh Lại Thành C trình bày:

Anh và chị N tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 19/01/2017. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc và có với nhau 01 con chung tên Lại Thị Cẩm T, sinh ngày 04/01/2018. Đến tháng 4 năm 2024 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh phát hiện chị N đi làm công nhân và ngoại tình với người khác. Nay anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn đối với chị N.

Về con chung: Sau khi ly hôn anh yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lại Thị Cẩm T, sinh ngày 04/01/2018, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: Không có

Chị Trần Thị Cẩm N vắng mặt tại phiên toà cũng như trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời trình bày:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc phát biểu quan điểm cho rằng:

- Về tố tụng: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử cũng như đương sự nghiêm Tc thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình được Bộ luật Tố tụng dân sự và các văn bản liên quan quy định. Đối với bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên vi phạm quy định tại Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Về nội dung:

Đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh C đối với chị N cụ thể:

  • + Về hôn nhân: Anh Lại Thành C và chị Trần Thị Cẩm N được ly hôn với nhau.
  • + Về con chung: Sau khi ly hôn anh Lại Thành C trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lại Thị Cẩm T, sinh ngày 04/01/2018, chị Trần Thị Cẩm N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Lại Thành C không yêu cầu.
  • + Về tài sản chung: Anh Lại Thành C khai không có nên không xem xét giải quyết.
  • + Về nợ chung: Anh Lại Thành C khai không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày của đương sự và kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về tố tụng:

Căn cứ vào đơn khởi kiện đề ngày 04/9/2024 của anh Lại Thành C đối với chị Trần Thị Cẩm N thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”. Quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc.

Chị Trần Thị Cẩm N có nơi cư trú tại xã K, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc thụ lý đúng thẩm quyền.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập tham gia phiên tòa cho chị N đến để tham gia phiên tòa nhưng chị N vắng mặt không rõ lý do đồng thời trong quá trình tố tụng anh C có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh C và chị N là phù hợp.

[2] Về nội dung tranh chấp:

2.1 Về hôn nhân: Anh Lại Thành C và chị Trần Thị Cẩm N tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn vào ngày 19/01/2017 tại UBND xã Mỹ Quý Đông, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An nên được xem là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Anh chị cũng có thời gian chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2024 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân từ năm 2024 cho đến nay. Xét thấy, yêu cầu xin ly hôn của anh C là có căn cứ nên được chấp nhận, bởi lẽ anh C và chị N đã có thời gian ly thân, mỗi người có cuộc sống riêng, không còn quan tâm, chia sẻ với nhau trong cuộc sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh C và chị N đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh C đối với chị N là phù hợp.

2.2. Về con chung:

Trong thời gian chung sống anh Lại Thành C và chị Trần Thị Cẩm N có 01 con chung tên Lại Thị Cẩm T, sinh ngày 04/01/2018. Hiện cháu T đang sống với anh C, đồng thời anh C yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung chị N cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu của anh C. Do đó, để đảm bảo cuộc sống của cháu T không bị thay đổi, không làm ảnh hưởng đến tâm lý của cháu, Hội đồng xét xử thấy rằng nên giao cháu T cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Về mức cấp dưỡng nuôi con: Do anh C không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.3 Về tài sản chung: Anh C khai không có nên không xem xét giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Anh C khai không có nên không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí:

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng anh Lại Thành C phải có nghĩa vụ nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 điểm, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các điều 51, 53, 54, 56, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lại Thành C đối với chị Trần Thị Cẩm N, cụ thể tuyên:

1. Về hôn nhân: Anh Lại Thành C và chị Trần Thị Cẩm N được ly hôn với nhau.

2. Về con chung: Sau khi ly hôn anh Lại Thành C trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lại Thị Cẩm T, sinh ngày 04/01/2018, chị Trần Thị Cẩm N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Lại Thành C không yêu cầu.

Chị Trần Thị Cẩm N được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

3 Về tài sản chung: Anh C khai không có nên không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh C khai không có nên không xem xét giải quyết.

5. Về án phí:

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nh Lại Thành C có nghĩa vụ nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004536 ngày 18/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Đối với người vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án nơi thường trú.

Nơi nhận:

  • - TAND Bến Tre (1b);
  • - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (2b);
  • - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc (1b);
  • - UBND xã Q (1b);
  • - Những người tham gia tố tụng (2b);
  • - Lưu HS, VP, THA (4b).

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Thị Hồng Diễm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 116/2024/HNGĐ- ST ngày 09/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 116/2024/HNGĐ- ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khoiwt kiện
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger