Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 116/2024/DS-ST

Ngày: 12-6-2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bình.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đào Việt Khái.

Bà Đoàn Thị Sim.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lữ Tấn Thiên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 12 tháng 6 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 110/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 149/2024/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 148/2024/QĐ-ST ngày 27 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt S, sinh năm 1977 (có mặt).
  • Địa chỉ cư trú: Khóm A, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau.
  • - Bị đơn:
    1. Ông Huỳnh Hữu T (Vắng mặt).
    2. Bà Phan Ngọc T1 (Vắng mặt).
  • Cùng địa chỉ cư trú: Khóm H, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 3 năm 2024 và quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Việt S trình bày: Vào ngày 06 tháng 6 năm 2023, bà Phan Ngọc T1 mua nồi cơm điện, điện thoại, dầu thơm, dầu thơm tại cửa hàng của ông và còn nợ ông số tiền 7.000.000 đồng. Quá trình nhận nồi cơm điện, điện thoại, dầu thơm, bà T1 có ký tên vào biên nhận nợ, hẹn thời gian thanh toán là ngày 06/7/2023. Từ khi mua nồi cơm điện, điện thoại, dầu thơm đến nay, ông có liên hệ đòi nhiều lần nhưng bà T1 hứa hẹn mà chưa trả, cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Nay ông yêu cầu Toà án giải quyết buộc bà Phan Ngọc T1 trả cho ông số tiền 7.538.425 đồng và tính lãi chậm trả từ ngày 13/3/2024 đến khi Toà án giải quyết xong vụ án.

Hiện tại ông Huỳnh Hữu T và bà Phan Ngọc T1 là vợ chồng nên ông yêu cầu ông T, bà T1 cùng có nghĩa vụ trả nợ cho ông.

- Bị đơn bà Phan Ngọc T1, ông Huỳnh Hữu T đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng bà T1 và ông T vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, chứng cứ về yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Việt S khởi kiện yêu cầu bà Phan Ngọc T1, ông Huỳnh Hữu T thanh toán tiền mua tài sản của ông; bị đơn bà Phan Ngọc T1, ông Huỳnh Hữu T có địa chỉ cư trú tại huyện P, tỉnh Cà Mau. Do đó, đây là tranh chấp về giao dịch dân sự, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Bà Phan Ngọc T1, ông Huỳnh Hữu T là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Phan Ngọc T1, ông Huỳnh Hữu T.

[3] Tại đơn khởi kiện, ông S xác định bà Phan Ngọc T1 có đến cửa hàng của ông mua nồi cơm điện, điện thoại, dầu thơm và còn nợ ông số tiền 7.000.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu của mình, ông Nguyễn Việt S cung cấp biên nhận nợ ngày 06 tháng 6 năm 2023 có chữ ký bà T1, nội dung mua 01 nồi cơm điện, điện thoại, dầu thơm còn nợ 7.000.000 đồng đến nay chưa thanh toán. Đối với bà Phan Ngọc T1, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến gì về việc yêu cầu của ông S và không cung cấp tài liệu, chứng cứ để phản đối yêu cầu của ông S. Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Việt S, buộc bà Phan Ngọc T1 có nghĩa vụ thanh toán cho ông S số tiền 7.000.000 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về lãi suất: Tại biên nhận ngày 06 tháng 6 năm 2023 có quy định thời hạn thanh toán là ngày 06 tháng 7 năm 2023. Từ ngày 06 tháng 7 năm 2023 đến ngày xét xử sơ thẩm, bà T1 không thực hiện nghĩa vụ như đã cam kết. Như vậy, đến ngày 06 tháng 7 năm 2023, bà T1 đã vi phạm thời hạn thanh toán nợ cho ông S. Do đó, yêu cầu của ông Nguyễn Việt S buộc bà Phan Ngọc T1 phải có nghĩa vụ trả tiền lãi đối với số tiền nợ gốc là 7.000.000 đồng theo mức lãi suất quy định của Pháp luật tính từ ngày 06 tháng 7 năm 2023 đến ngày xét xử sơ thẩm là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử sơ thẩm chấp nhận.

Ông S và bà T1 không có thỏa thuận về lãi suất, nên cần áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Tiền lãi của số tiền vay 7.000.000 đồng từ ngày 06 tháng 7 năm 2023 đến 12 tháng 6 năm 2024 là 11 tháng 06 ngày bằng 653.174 đồng. Tổng số tiền nợ gốc và lãi là 7.653.174 đồng.

Bà Phan Ngọc T1 và ông Huỳnh Hữu T hiện là vợ chồng, số tiền bà T1 mua tài sản còn nợ ông S là nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. Như vậy, yêu cầu của ông S buộc ông Huỳnh Hữu T có nghĩa vụ liên đới cùng bà T1 trả cho ông S tổng số tiền là 7.653.174 đồng (Trong đó, nợ gốc là 7.000.000 đồng, nợ lãi là 653.174 đồng) là có căn cứ nên được chấp nhận.

[5] Về án phí: Do yêu cầu của ông Nguyễn Việt S được chấp nhận nên ông S không phải chịu án phí. Bà Phan Ngọc T1, ông Huỳnh Hữu T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm 382.659 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227, Điều 244, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 430, Điều 440 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc bà Phan Ngọc T1, ông Huỳnh Hữu T có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Việt S số tiền 7.653.174 đồng (Bảy triệu sáu trăm năm mươi ba nghìn một trăm bảy mươi bốn đồng).

    Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

  2. Về án phí:

    Ông Nguyễn Việt S không phải chịu án phí, ông S đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003350 ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân. Ông S được nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    Buộc bà Phan Ngọc T1, ông Huỳnh Hữu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 382.659 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Ông Nguyễn Việt S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Phan Ngọc T1, ông Huỳnh Hữu T vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau;
  • - Chi cục Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Văn Bình

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau;
  • - Chi cục Thi hành án huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Văn Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 116/2024/DS-ST ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản

  • Số bản án: 116/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger