Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC-VĨNH LONG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 116/2025/HNGĐ-ST.

Ngày: 30 - 10 - 2025.

V/v ly hôn giữa chị H và anh N.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC-VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hồng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Dương Thị Phụng.

Bà Võ Thị Mỹ Ngọc.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Khôi - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực-Vĩnh Long.

Ngày 30 tháng 10 năm 2025 tại phòng xử án, Tòa án nhân dân khu vực-Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 101/2025/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 8 năm 2025 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 98/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/10/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Từ Thị Thúy H, sinh năm 1999; nơi cư trú: Số nhà 14, khóm H, phường H, tỉnh Vĩnh Long, có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1997; nơi cư trú: Số nhà 29, khóm H, phường N, tỉnh Vĩnh Long, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 17 tháng 7 năm 2025 nguyên đơn chị Từ Thị Thúy H trình bày: Chị và anh N tìm hiểu nhau và tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn năm 2018, chung sống với nhau đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và đã sống ly thân đến nay, nên chị H yêu cầu được ly hôn anh N.

- Về con chung: Có 01 người con tên Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 10/01/2016, khi ly hôn chị H yêu cầu được nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Anh Nguyễn Minh N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Từ Thị Thúy H và anh Nguyễn Minh N kết hôn năm 2018, có đăng ký kết hôn đúng trình tự quy định của pháp luật. Sống chung với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, từ đó đã sống ly thân, nên chị H có đơn yêu cầu xin được ly hôn với anh N, anh N có đăng ký hộ khẩu thường trú tại phường N, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực-Vĩnh Long, Tòa án nhân dân khu vực-Vĩnh Long thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng. Đồng thời, anh N đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần vắng mặt không có lý do, chị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định.

[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn: Theo chứng cứ do chị H cung cấp có trong hồ sơ vụ án, thể hiện chị H và anh N có đăng ký kết hôn vào năm 2018. Thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẫn và không tự giải quyết được, cuộc sống vợ, chồng không được hạnh phúc dẫn đến việc chị H và anh N sống ly thân, anh N được triệu tập nhiều lần không đến tham gia giải quyết, từ đó cho thấy Anh không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, nên xét thấy việc chị H yêu cầu được ly hôn với anh N là có cơ sở chấp nhận, đúng với quy định tại Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Chị H và anh N chung sống với nhau có 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 10/01/2016, khi ly hôn chị H yêu cầu được nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng.

Xét thấy, từ khi ly thân đến nay cháu Ngọc V là do chị H nuôi dưỡng và tại bản khai ngày 03/10/2025 cháu V có nguyện vọng sống với mẹ khi cha, mẹ không còn sống chung. Nhằm tạo sự ổn định cho cháu V, xét yêu cầu của chị H về việc nuôi cháu V là có cơ sở chấp nhận, đúng với nguyện vọng của cháu V và cũng đúng với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về cấp dưỡng; về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[5] Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nguyên đơn trong vụ án hôn nhân và gia đình phải chịu tiền án phí, do đó chị H phải nộp án phí số tiền phải nộp là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho chị Từ Thị Thúy H ly hôn anh Nguyễn Minh N.
  2. Về nuôi con chung:

    Giao cháu Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 10/01/2016 cho chị Từ Thị Thúy H nuôi dưỡng.

    Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối với anh N, nhưng nếu anh N lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với anh N.

  3. Về án phí sơ thẩm:

    Buộc chị Từ Thị Thúy H nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) chị H đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, theo biên lai thu tiền số 0001628 ngày 07/8/2025, chị H đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.

  4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND KV-Vĩnh Long;
  • - Cơ quan THADS có thẩm quyền;
  • - UBND phường N, tỉnh Vĩnh Long;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Hồ Thanh Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 116/2025/HNGĐ-ST ngày 30/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC-VĨNH LONG về ly hôn

  • Số bản án: 116/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC-VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Về việc chị H xin ly hôn với anh N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger