Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1154/2025/DS-ST.

Ngày: 30/6/2025.

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Thịnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Chi.
  2. Ông Võ Văn Lợi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Trần Võ Hồng Duyên - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1860/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4521/2025/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 5585/2025/QĐST-DS ngày 10/6/2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
  2. Trụ sở: Lầu 13, 2 N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ liên hệ: Lầu A, 2 N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nại Quốc V

    (Giấy uỷ quyền 182C/2025/UQ-TT.XLN ngày 08/4/2025)

  3. Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1995
  4. Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

(Tại phiên toà: Ông Nại Quốc V xin vắng mặt; Ông Trần Minh T vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ngày 20/5/2024, các bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1) có ông Nại Quốc V trình bày:

Ông Trần Minh T đã ký kết hợp đồng tín dụng để vay vốn tại S1 – Chi Nhánh Q – PGD Nguyễn Duy T1 với tổng số tiền vay là: 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng) theo các Hợp đồng tín dụng sau:

  • - Hợp đồng tín dụng số [...] ký kết ngày 27/04/2023
  • + Số tiền đã giải ngân: 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng).
  • + Dư nợ: 3.822.216.000 đồng (Ba tỷ, tám trăm hai mươi hai triệu, hai trăm mười sáu nghìn đồng).
  • + Thời hạn gian vay: Từ ngày 27/4/2023 đến ngày 27/4/2038
  • + Lãi suất vay: 13,6%/năm.
  • + Mục đích vay vốn: Tiêu dùng

Tài sản đảm bảo: Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của mình, ông Trần Minh T đã thế chấp tài sản là Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại: Thửa đất số 627, tờ bản đồ số 40, diện tích đất 2290 m², địa chỉ: xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 558003 vào sổ cấp GCN: CH04774 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/09/2018, cập nhật biến động ngày 24/04/2023. Toàn bộ thủ tục thế chấp và đăng ký giao dịch đảm bảo đã được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật. Cụ thể: Hợp đồng thế chấp đã công chứng tại Phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh, số công chứng: 05219 ngày 27/04/2023. Đơn đăng ký giao dịch đảm bảo đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 27/4/2023.

Trong quá trình vay, tính từ ngày giải ngân đến nay ông Trần Minh T đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng đã ký, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, nhắc nhở đồng thời cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để khách hàng trả nợ nhưng ông Trần Minh T vẫn không có thiện chí thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Nơi thực hiện hợp đồng diễn ra tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể, Hợp đồng tín dụng được ký tại Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Q – PGD Nguyễn Duy T1, địa chỉ: B N, phường B, thành Phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Do vậy, Ngân hàng TMCP S khởi kiện ông Trần Minh T theo nơi thực hiện Hợp đồng tại Tòa án nhân dân Thành Phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngân hàng TMCP S kính đề nghị Quý Tòa giải quyết:

  1. Buộc ông Trần Minh T phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến ngày 29/6/2025 là: 4.608.671.700 đồng (Bốn tỷ sáu trăm lẻ tám triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm đồng) theo Hợp đồng tín dụng số [...] ký kết ngày 27/04/2023. Trong đó: Vốn gốc: 3.822.216.000 đồng; Lãi trong hạn: 680.601.403 đồng; Lãi quá hạn, lãi phạt: 105.854.297 đồng.

Ngoài ra, ông Trần Minh T còn phải chịu các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 30/6/2025 đến khi trả dứt nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng.

  1. Trường hợp ông Trần Minh T không trả được nợ, cho phát mãi ngay toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.
  2. Trường hợp sau khi phát mãi các tài sản đảm bảo mà không đủ bù đắp số tiền vốn gốc nợ vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, chi phí tòa án, chi phí phát mãi tài sản (nếu có) thì ông Trần Minh T có trách nhiệm bán các tài sản khác (nếu có) và tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.

Quá trình tiến hành tố tụng: Bị đơn – ông Trần Minh T không đến làm việc theo giấy triệu tập và thông báo của Tòa án. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do, không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu: Các trình tự, thủ tục đều tuân thủ quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S lựa chọn nơi thực hiện hợp đồng tại thành phố T khởi kiện bị đơn – ông Trần Minh T tranh chấp hợp đồng tín dụng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm g khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin vắng mặt. Bị đơn – ông Trần Minh T vắng mặt. Căn cứ Khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

Hội đồng xét xử nhận định, căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã thu thập được có cơ sở xác định, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã ký với ông Trần Minh T hợp đồng sau:

  • - Hợp đồng tín dụng số [...] ký kết ngày 27/04/2023
  • + Số tiền đã giải ngân: 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng).
  • + Dư nợ: 3.822.216.000 đồng (Ba tỷ, tám trăm hai mươi hai triệu, hai trăm mười sáu nghìn đồng).
  • + Thời hạn vay: Từ ngày 27/4/2023 đến ngày 27/4/2038
  • + Lãi suất vay: 13,6%/năm.
  • + Mục đích vay vốn: Tiêu dùng
  • - Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Ông Trần Minh T đã thế chấp tài sản là Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thửa đất số 627, tờ bản đồ số 40, diện tích đất 2290 m², địa chỉ: xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 558003 vào sổ cấp GCN: CH04774 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/09/2018, cập nhật biến động sau cùng vào ngày 24/04/2023, tên người sử dụng Trần Minh T. Hợp đồng thế chấp tài sản số 28/HĐTC-BĐS/PGDNDT ngày 27/4/2023.

Xét thấy các hợp đồng nêu trên được các bên tự nguyện ký kết, các thỏa thuận không trái quy định pháp luật nên là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia kết hợp đồng. Qúa trình trả tiền: Ông Trần Minh T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 22/01/2024 Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã chuyển toàn bộ dư nợ khoản vay sang lãi suất quá hạn là có căn cứ.

Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn “Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, Tòa án áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật Dân sự 2015 để xác định lãi, lãi suất”.

Theo các bảng tính lãi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tính đến ngày 29/6/2025:

  • - Hợp đồng tín dụng số [...] ký kết ngày 27/04/2023. Nợ gốc: 3.822.216.000 đồng; Lãi trong hạn: 680.601.403 đồng và L quá hạn, lãi phạt: 105.854.297 đồng. Tổng cộng số tiền 4.608.671.700 đồng (Bốn tỷ sáu trăm lẻ tám triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm đồng).

Về tài sản thế chấp cho khoản vay: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thửa đất số 627, tờ bản đồ số 40, diện tích đất 2290 m², địa chỉ: xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 558003 vào sổ cấp GCN: CH04774 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/09/2018, cập nhật biến động sau cùng vào ngày 24/04/2023, tên người sử dụng Trần Minh T. Do đó, trường hợp ông Trần Minh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền áp dụng biện pháp kê biên, phát mãi tài sản thế chấp nêu trên, theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 28/HĐTC-BĐS/PGDNDT ngày 27/4/2023 để thu hồi nợ. Sau khi phát mãi tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ thanh toán thì ông Trần Minh T vẫn phải có nghĩa vụ thực hiện thanh toán hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S buộc ông Trần Minh T thanh toán số tiền còn nợ tổng cộng số tiền 4.608.671.700 đồng (Bốn tỷ sáu trăm lẻ tám triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm đồng).

[4] Về chi phí tố tụng và án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được chấp nhận nên bị đơn – ông Trần Minh T chịu tiền chi phí tố tụng và tiền án phí. Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí theo quy định pháp luật.

[5] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phân tích là có căn cứ và đề nghị phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm g Khoản 1 Điều 40; Khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • - Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
  • - Điều 100, Điều 210 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.
  • - Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015.
  • - Luật phí và lệ phí năm 2015.
  • - Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • - Luật thi hành án dân sự.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S: Buộc bị đơn – ông Trần Minh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền: Nợ gốc: 3.822.216.000 đồng; Lãi trong hạn: 680.601.403 đồng và L quá hạn, lãi phạt: 105.854.297 đồng. Tổng cộng số tiền 4.608.671.700 đồng (Bốn tỷ sáu trăm lẻ tám triệu sáu trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm đồng).

Ông Trần Minh T còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/6/2025 cho đến khi thi hành án xong, theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

Về tài sản thế chấp: Thực hiện theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 28/HĐTC-BĐS/PGDNDT ngày 27/4/2023. Trường hợp ông Trần Minh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền áp dụng biện pháp kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thửa đất số 627, tờ bản đồ số 40, diện

tích đất 2290 m², địa chỉ: xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 558003 vào sổ cấp GCN: CH04774 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/09/2018, cập nhật biến động sau cùng vào ngày 24/04/2023, tên người sử dụng Trần Minh T. Sau khi phát mãi tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ thanh toán thì ông Trần Minh T vẫn phải có nghĩa vụ thực hiện thanh toán hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có trách nhiệm trả lại bản chính các giấy tờ cho ông Trần Minh T theo Hợp đồng thế chấp nêu trên và xóa thế chấp khi ông T thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán hết số tiền nợ trên.

  1. Về chi phí tố tụng và án phí:
  • - Ông Trần Minh T phải chịu tiền chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp. Do đó, ông Trần Minh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
  • - Ông Trần Minh T phải chịu 112.608.672 đồng (Một trăm mười hai triệu sáu trăm lẻ tám nghìn sáu trăm bảy mươi hai đồng) án phí.
  • - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được nhận lại tiền tạm ứng án phí 55.948.577 đồng (Năm mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng) theo Biên lai thu số 0044028 ngày 11/10/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập.
  1. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; Bị đơn – ông Trần Minh T được quyền kháng cáo bản án này đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản sao bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Tp. HCM;
  • - VKSND Tp. Thủ Đức;
  • - CCTHADS Tp. Thủ Đức;
  • - Lưu VT, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Quốc Thịnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1154/2025/DS-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 1154/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NH TMCP Sài Gòn Thương Tín, Trần Minh Tân - Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger