Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1151/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 12/9/2024

V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Ngọc Cảnh
  2. Ông Võ Văn Vân

- Thư ký phiên tòa:

Ông Nguyễn Hồ Quyết Thắng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh:

Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 12 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 629/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 502/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 562/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1969; địa chỉ: Số G, Đường C, Tổ C, ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên lạc: Số C, Đường B, Tổ G, ấp F, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Trần Bình T1, sinh năm 1962; địa chỉ: Số G, Đường C, Tổ C, ấp M, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn ngày 16/5/2024, nguyên đơn bà Phạm Thị T trình bày:

Bà với ông Trần Bình T1 tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 624/1987 ngày 05/9/1987. Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Bà xác định tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn ông T1.

- Về con chung có 02 con chung là Trần Thanh T2, sinh ngày 07/8/1988 và Trần Thanh T3, sinh ngày 01/01/1991 đều đã thành niên.

- Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có.

Do ông T1 đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng ông T1 vẫn vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án không tiến hành hòa giải được nên phải đưa vụ án ra xét xử.

* Tại phiên tòa sơ thẩm, bà T vẫn giữ yêu cầu xin ly hôn như đơn khởi kiện, ông T1 vắng mặt nên không có ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về tố tụng:

[1] Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[2] Bị đơn ông Trần Bình T1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T1.

* Về nội dung:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T với ông Trần Bình T1 tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 624/1987 ngày 05/9/1987 nên là hôn nhân hợp pháp.

[4] Xét yêu cầu của bà Phạm Thị T xin ly hôn ông Trần Bình T1:

Ông T1 không quan tâm, thương yêu bà T, ông T1 đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến thể hiện ông T1 không có thiện chí hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T, cho bà T được ly hôn ông T1.

[5] Về con chung có 02 con chung là Trần Thanh T2, sinh ngày 07/8/1988 và Trần Thanh T3, sinh ngày 01/01/1991 đều đã thành niên nên Hội đồng xét xử không xét.

[6] Về tài sản chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.

[7] Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng xét xử buộc bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Phạm Thị T:

  1. Về hôn nhân: Bà Phạm Thị T được ly hôn ông Trần Bình T1.
  2. Về con chung có 02 con chung là Trần Thanh T2, sinh ngày 07/8/1988 và Trần Thanh T3, sinh ngày 01/01/1991 đều đã thành niên.
  3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Phạm Thị T phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0015375 ngày 29/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp. Hồ Chí Minh (01)
  • - VKSND huyện Củ Chi (02)
  • - Chi cục THADS huyện Củ Chi (01)
  • - UBND xã Tân An Hội (01)
  • - Các đương sự (02)
  • - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án (02)

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Văn Thắm

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1151/2024/HNGĐ-ST ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 1151/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger