Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 115/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 27 – 9 – 2024

“V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ - TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuý Ngoan.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Thanh Chắc.
  2. Bà Đoàn Thị Kim Quyên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Phụng, là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 27 tháng 9 năm 2024 tại Phòng xét xử - Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 118/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 123/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 27 tháng 8 năm 2024 và quyết định hoãn phiên toà số 113/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1975.
  • Địa chỉ: Ấp E, xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang. (có mặt)
  • - Bị đơn: Bà Lại Thị T, sinh năm: 1969.
  • Địa chỉ: Ấp E, xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn L (gọi tắt là ông L) trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 1998 ông L và bà Lại Thị T tổ chức đám cưới và tự nguyện sống chung với nhau sau đó đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Cần Thơ (nay là Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang). Hôn nhân do ông bà cùng tự nguyện.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Thời gian đầu kết hôn vợ chồng sống chung hạnh phúc sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống chung không còn hạnh phúc, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mặc dù vợ chồng nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả nên ông bà đã ly thân 03 năm nay. Nay ông L yêu cầu được ly hôn với bà T.

Về con chung: Ông Ly khai trong quá trình sống chung ông bà có 02 con chung: tên Nguyễn Quốc B (giới tính: nam) sinh năm 1998 và Nguyễn Quốc C (giới tính: nam) sinh năm 2001, hiện nay các con đã trưởng thành nên ông L không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ly khai vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Lại Thị T đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của ông L và Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà T để tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành ghi lời khai cũng như tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đối với bị đơn bà Lại Thị T.

Tại phiên tòa, ông L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn với bà Lại Thị T và không có yêu cầu gì thêm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích và đánh giá về những chứng cứ, những tình tiết của vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn L khởi kiện yêu cầu xin ly hôn đối với bị đơn bà Lại Thị T. Đối chiếu theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quan hệ pháp luật trong vụ kiện này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – Ly hôn" được Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh. Bị đơn bà Lại Thị T có địa chỉ cư trú tại ấp E, xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2]. Về việc vắng mặt của đương sự: Bị đơn bà Lại Thị T được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa xét xử nhưng vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đối với bị đơn bà Lại Thị T nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi cho bị đơn theo quy định pháp luật.

[2]. Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn L, Hội đồng xét xử thấy rằng:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 1998 ông L và bà T tự nguyện sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Cần Thơ (nay là Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hậu Giang) nên hôn nhân của ông bà là phù hợp theo quy định Luật hôn nhân và gia đình. Trong quá trình sống chung, ông L cho rằng cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi nên cuộc sống chung không còn hạnh phúc, vợ chồng không còn tin tưởng lẫn nhau, mặc dù vợ chồng nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả nên ông bà đã không còn sống chung với nhau khoảng 03 năm nay.

Tại phiên toà, ông L cương quyết yêu cầu được ly hôn với bà T và cho rằng không thể tiếp tục duy trì mối quan hệ vợ chồng với bà T được nữa. Bà T cũng đã được Toà án triệu tập hợp hợp lệ nhiều lần nhưng bà T đều vắng mặt và không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của ông L nên Toà án không thể ghi nhận được ý kiến của bà T đối với yêu cầu ly hôn của ông L. Điều đó cho thấy tình cảm vợ chồng giữa ông L và bà T thật sự có mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà không thể tiếp tục duy trì quan hệ vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông L đối với bà T.

[2.2]. Về con chung: Hiện nay các con chung của ông L và bà T đã trưởng thành, ông L không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4]. Về tài sản chung: Ông Ly khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.5]. Về nợ chung: Ông Ly khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Buộc ông L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 147 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 9; Điều 51; Điều 53; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn ông Nguyễn Văn L đối với bị đơn bà Lại Thị T. Cho ông Nguyễn Văn L được ly hôn với bà Lại Thị T.
  2. Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
  3. Về tài sản chung: Ông Ly khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  4. Về nợ chung: Ông Ly khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
  5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn L phải nộp án phí với số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0010154 phiếu lập ngày 18/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
  6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (27/9/2024), đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND H. Long Mỹ;
  • - THADS H. Long Mỹ;
  • - UBND xã Thuận Hưng;
  • - UBND xã Thuận Hoà;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Thúy Ngoan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 115/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp hôn nhân và gia đình – ly hôn

  • Số bản án: 115/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: anh L yêu cầu ly hôn với anh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger