Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN C

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 115/2025/HNGĐ - ST

Ngày 29 - 5 - 2025

V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Nguyễn Văn Sol

Ông Trần Quốc Trí

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Văn Mil - Thư ký Tòa án

Trong ngày 29 tháng 5 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 211/2025/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1976 (Có đơn xin vắng mặt)

    Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

  2. Bị đơn: Anh Đặng Văn H1, sinh năm 1978 (Có đơn xin vắng mặt)

    Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 4 năm 2025 và lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh H1 kết hôn năm 1998 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng sống rất hạnh phúc, nhưng đến tháng 01 năm 2022 thì vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống nên không thể hàn gắn được. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu xin được ly hôn với anh H1.

Về con chung: Anh chị có một con chung tên là Đặng Thị C, sinh ngày 24 tháng 9 năm 1999. Hiện nay, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị và anh H1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ thu, nợ trả: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Đặng Văn H1 trình bày tại Biên bản hoà giải ngày 20/5/2025 của Tòa án:

Về hôn nhân: Anh H1 xác định chị H trình bày là đúng, anh chị H kết hôn vào năm 1998 nhưng không có đăng ký kết hôn. Đến tháng 01 năm 2022 thì vợ chồng bất đồng quan điểm theo như chị H trình bày. Nay chị H yêu cầu ly hôn với anh thì anh đồng ý.

Về con chung: Anh chị có một con chung tên là Đặng Thị C, sinh ngày 24 tháng 9 năm 1999. Hiện nay, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh và chị H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ thu, nợ trả: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Chị Trần Thị H nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Đặng Văn H1. Khi khởi kiện, anh H1 cư trú tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng: Chị Trần Thị H và anh Đặng Văn H1 có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị H và anh H1 theo quy định khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về hôn nhân: Chị H và anh H1 tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 1998 nhưng không có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân không hợp pháp, không được pháp luật bảo vệ.

Qua trình bày của chị H về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị H và anh H1, chị H yêu cầu được ly hôn với anh H1. Anh H1 thống nhất với lời trình bày của chị H, anh đồng ý ly hôn với chị H. Xét thấy, do chị H và anh H1 không có đăng ký kết hôn, theo quy định khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình chung sống với nhau như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản... được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này”. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận chị Trần Thị H và anh Đặng Văn H1 là vợ chồng.

[3.2] Về con chung: Chị H và anh H1 có một người con chung là Đặng Thị C, sinh ngày 24 tháng 9 năm 1999. Hiện nay, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3.3] Về tài sản chung: Chị H và anh H1 thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3.4] Về nợ chung, nợ riêng: Chị H và anh H1 thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Trần Thị H phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, các điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Trần Thị H và anh Đặng Văn H1 là vợ chồng.
  2. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Đặng Văn H1 thống nhất có một người con chung là Đặng Thị C, sinh ngày 24 tháng 9 năm 1999. Hiện nay, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Đặng Văn H1 thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  4. Về nợ chung, nợ riêng: Chị Trần Thị H và anh Đặng Văn H1 thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  5. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị H phải chịu số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019447 ngày 25 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau. Chị Trần Thị H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện C;
  • - Chi cục THADS huyện C;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Chí Thêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 115/2025/HNGĐ - ST ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 115/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Không công nhận chị H và anh H1 là vợ chồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger