|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 115/2025/HNGĐ-ST Ngày 27-5-2025 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Thanh Hải
- Bà Nguyễn Thị Luyến
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Minh Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Ngày 27 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 104/2025/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 100/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thùy L, sinh năm 1982; nơi đăng ký thường trú: Số F B H, quận H, thành phố Hà Nội; nơi ở hiện tại: H.9 34117 Kassel Germany (Cộng hòa Liên bang Đ); vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Đặng Đức V, sinh năm 1987; nơi đăng ký thường trú: Số G A, phường Đ, Quận N, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: W.16 34117 Kassel Germany (Cộng hòa Liên bang Đ); vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 20/3/2025 và bản tự khai, nguyên đơn chị Lê Thùy L trình bày:
Chị Lê Thùy L và anh Đặng Đức V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 21/9/20217 tại Ủy ban nhân dân Quận N, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, do không cùng quan điểm, không có tiếng nói chung và vợ chồng không có con. Từ đầu năm 2024 đến nay, vợ chồng sống ly thân, không còn tình cảm dành cho nhau. Nay, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không thể hàn gắn, nên chị L yêu cầu ly hôn anh V
Về con chung: Chị L và anh V không có con chung, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quan điểm của bị đơn anh Đặng Đức V:
Về quan hệ hôn nhân: Về điều kiện, hoàn cảnh kết hôn, mâu thuẫn của vợ chồng như trình bày của chị L. Anh V cũng nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh V và chị L không có con chung.
Về tài sản chung: Anh V không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Về thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp của vụ án về việc ly hôn là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có đăng ký thường trú tại Hải Phòng, nguyên đơn và bị đơn hiện cư trú ở Cộng hòa Liên bang Đ. Căn cứ khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
[2] Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, có đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thùy L và anh Đặng Đức V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Chị L và anh V đều xác nhận vợ chồng phát sinh mâu thuẫn về quan điểm và vợ chồng không có con chung, vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2024 đến nay, không còn quan tâm trách nhiệm, không còn tình cảm vợ chồng. Chị L yêu cầu ly hôn, anh V đồng ý. Xét hôn nhân của chị L và anh V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L.
[4] Về con chung: Chị L và anh V xác nhận vợ chồng không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[5] Về tài sản chung: Chị L và anh V không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 238, các điều 273, 469, 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
X: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thùy L.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thùy L được ly hôn anh Đặng Đức V.
- Về con chung, về tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thùy L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001229 ngày 17/4/2025 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
- Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thùy L và anh Đặng Đức V có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Bích Thuỷ |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Phạm Mạnh Hùng Nguyễn Thị Luyến |
Nguyễn Thị Bích Thuỷ |
Bản án số 115/2025/HNGĐ-ST ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về ly hôn
- Số bản án: 115/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
