|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG Bản án số: 115/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26-6-2025 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Hữu Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phan Văn Dân
- Ông Trần Đặng Hồng Phước
- Thư ký phiên tòa: Bà Cù Thị Ngọc Hân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Lưu Tiến Dũng – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 107/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 156/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 169/2025/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thu T, sinh năm: 1995
- Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã A, huyện C, tỉnh An Giang. (có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Tổ A, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh An Giang. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 26/3/2025, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Thu T trình bày:
- Về hôn nhân: bà và ông Nguyễn Văn N kết hôn năm 2015, hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn ngày 15/6/2015 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh An Giang. Sau khi kết hôn thì vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, ông Nguyễn Văn N không quan tâm chăm lo gia đình, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện nay bà không còn tình cảm với ông Nguyễn Văn N nên yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn N.
- Về con chung: có một con chung tên Nguyễn Thiên T1, sinh ngày 02/5/2015. Hiện cháu Nguyễn Thiên T1 đang do bà Nguyễn Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T yêu cầu được quyền nuôi con chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
* Tòa án đã nhiều lần triệu tập bị đơn ông Nguyễn Văn N nhưng ông Nguyễn Văn N đều vắng mặt không có lý do, đồng thời không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
*Tại phiên tòa:
- Bà Nguyễn Thu T có đơn xin xét xử vắng mặt, không có văn bản thay đổi yêu cầu khởi kiện.
- Ông Nguyễn Văn N vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn, bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
+ Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân bà Nguyễn Thu T được quyền ly hôn ông Nguyễn Văn N; bà Nguyễn Thu T được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Thiên T1, ông Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung và nợ chung không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
1.1 Quan hệ tranh chấp: Tranh chấp giữa bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Văn N là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
1.2 Thẩm quyền giải quyết: ông Nguyễn Văn N đăng ký thường trú tại ấp H, xã H, huyện C, tỉnh An Giang. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
1.3 Về sự có mặt của đương sự: nguyên đơn bà Nguyễn Thu T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Văn N đã được tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung tranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Văn N kết hôn năm 2015, hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn ngày 15/6/2015 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh An Giang nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhằm tạo điều kiện cho bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Văn N được đoàn tụ, nhưng bà Nguyễn Thu T cương quyết ly hôn và đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải. Ông Nguyễn Văn N vắng mặt tại các phiên hòa giải và phiên tòa chứng tỏ ông Nguyễn Văn N cũng không có mong muốn được đoàn tụ. Như vậy hôn nhân của ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thu T.
2.2 Về con chung: bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Văn N có một con chung tên Nguyễn Thiên T1, sinh ngày 02/5/2015 đang do bà T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T yêu cầu được nuôi con chung. Nhận thấy hiện cháu Nguyễn Thiên T1 còn nhỏ để tránh làm xáo trộn đời sống, ảnh hưởng đến tâm lý của cháu nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thu T được quyền nuôi con chung.
2.3 Về cấp dưỡng nuôi con chung: bà Nguyễn Thu T không yêu cầu ông Nguyễn Văn N cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét nghĩa vụ cấp dưỡng của ông Nguyễn Văn N.
2.4 Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết
[3] Về án phí sơ thẩm: bà Nguyễn Thu T là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
[4] Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thu T.
- Về hôn nhân: bà Nguyễn Thu T được ly hôn ông Nguyễn Văn N.
- Về con chung: bà Nguyễn Thu T được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Thiên T1, sinh ngày 02/5/2015.
- Về án phí sơ thẩm: bà Nguyễn Thu T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008179 ngày 26/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thu T và ông Nguyễn Văn N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Ông Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đỗ Hữu Phúc |
Bản án số 115/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 115/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
