Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 115/2025/HNGĐ-ST

Ngày 20-8-2025

V/v tranh chấp ly hôn

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Minh Út

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng

Ông Hồ Quang Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Linh là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau.

Ngày 20 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 225/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Bà Văn Thị B, sinh năm 1975 (xin vắng mặt)
  • Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B1, sinh năm 1967 (vắng mặt)

Cùng cư trú: Ấp Đ, xã Đ, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Văn Thị B trình bày:

Về hôn nhân: Bà Văn Thị B và ông Nguyễn Văn B1 tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 1994, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau ngày 05/7/2004. Thời gian chung sống xảy ra bất đồng quan điểm, đời sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà B yêu cầu ly hôn với ông B1.

Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên Nguyễn Thái N (nam), sinh năm 1995 và Nguyễn Minh N1 (nam), sinh năm 1997. Hiện nay các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà B xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Nguyễn Văn B1 đúng theo quy định pháp luật, nhưng ông B1 không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về thủ tục tố tụng: Ngày 10/7/2025, nguyên đơn bà Văn Thị B có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt đúng theo quy định pháp luật; bị đơn ông Nguyễn Văn B1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên xem như từ bỏ quyền của mình tại phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà B và ông B1.
  2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Văn Thị B và ông Nguyễn Văn B1 tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 1994, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau (nay là xã Đ, tỉnh Cà Mau) ngày 05/7/2004 đúng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà B và ông B1 được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và bảo vệ.

Xét yêu cầu ly hôn của bà Văn Thị B, thấy rằng: Hiện nay bà B không còn tình cảm yêu thương ông B1 và quyết tâm mong muốn được ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án, ông B1 vắng mặt, không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ vợ chồng với bà B. Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà B và ông B1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Trường hợp tiếp tục chung sống với ông B1 sẽ không mang lại hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà B được ly hôn với ông B1.

  1. Về con chung: Bà B và ông B1 có 02 người con chung tên Nguyễn Thái N (nam), sinh năm 1995 và Nguyễn Minh N1 (nam), sinh năm 1997. Hiện nay các con chung đã trưởng thành và điều kiện phát triển về thể chất và khả năng nhận thức bình thường nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  2. Về tài sản chung: Bà B tự thỏa thuận với ông B1, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. Về nợ chung: Bà B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về án phí: Bà B phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của bà B.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Văn Thị B ly hôn với ông Nguyễn Văn B1.
  2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Văn Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. Án phí sơ thẩm: Bà Văn Thị B phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ngày 16/5/2025, bà Văn Thị B đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai số 0005632 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Cà Mau), được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND khu vực 3 – Cà Mau;
  • - Phòng THADS khu vực 3 – Cà Mau;
  • - UBND xã Đ, tỉnh Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Dương Minh Út

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 115/2025/HNGĐ-ST ngày 20/08/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 115/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của bà Văn Thị B ly hôn với ông Nguyễn Văn B1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger