|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 115/2025/HNGĐ-ST Ngày: 12-02-2025 Về việc: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mai
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Lê Thị Khanh
- Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Vui - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 02 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1567/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 684/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Triệu Thị Việt C năm 1989;
Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng (vắng mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T năm 1979;
Địa chỉ thường trú: Ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An
Địa chỉ cư trú: A S, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Triệu Thị Việt C1 trình bày:
Bà và ông Nguyễn Thanh T1 tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97, quyển số 01.2013 ngày 21/6/2013 tại UBND phường T, Thành phố Hồ Chí Minh
Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng quan điểm sống, nhất là về vấn đề tiền bạc dẫn đến không tìm được tiếng nói chung. Do đó, bà đã dọn ra ngoài sống ly thân từ năm 2023 đến nay.
Từ khi sống ly thân cho đến nay, bà cắt đứt mọi liên lạc với ông T và gia đình ông TNay bà không còn tình cảm với ông T không thể tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân và cũng không thể chung sống với ông T, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T Bà không còn tình cảm với ông T không muốn gặp mặt ông T, nên yêu cầu được vắng mặt trong toàn bộ quá trình Toà án giải quyết vụ án.
Về con chung: Ông bà không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Thanh T trình bày:
Ông và bà C tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn ngày 21/6/2013 tại UBND phường T, Thành phố Hồ Chí Minh
Trong quá trình chung sống, vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn như bà T1trình bày. Ông bà đã sống ly thân khoảng 09 tháng nay. Bà T1đã cắt đứt mọi liên lạc với ông và gia đình ông. Tuy nhiên, ông vẫn muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng nên không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông bà không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Những người tiến hành và tham gia tố tụng đều tuân thủ đúng những quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Bà C và ông T là vợ chồng hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà C và ông T đều thống nhất trình bày, trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng quan điểm sống, nhất là về vấn đề tiền bạc dẫn đến không tìm được tiếng nói chung. Bà C và ông T yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà C phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Triệu Thị V C được ly hôn với ông Nguyễn Thanh T (Giấy chứng nhận kết hôn số 97, quyển số 01.2013 ngày 21/6/2013 tại UBND phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Bà C và ông T không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà C và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Triệu Thị V C phải chịu là 300.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0047415 ngày 07/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn (đã nộp đủ).
- Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Mai |
Bản án số 115/2025/HNGĐ-ST ngày 12/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 115/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn, chấp nhận cho ly hôn
