Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 115/2024/ KDTM-PT

Ngày 10 tháng 5 năm 2024

V/v: “Hợp đồng tín dụng”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Bích Thảo,

Các Thẩm phán: Bà Lưu Thị Đoan Trang

Trương Thị Quỳnh Trâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Kim Oanh – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Vũ Thị Minh – Kiểm sát viên.

Trong các ngày 26/4/2024 và ngày 10/5/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 07/2024/TLPT-KDTM ngày 03/01/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Do Bản án sơ thẩm số 232/2023/KDTM-ST ngày 29/9/2023 của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1240/2024/QĐXX-PT ngày 12 tháng 3 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 4509/2024/QĐ-HPT ngày 09/4/2024, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 5572/2024/QĐ-PT ngày 26/4/2024 giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C1

Địa chỉ trụ sở: A T, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: 9 H, phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Vĩnh P, sinh năm 1980 và ông Phạm Đức A, sinh năm 1992; (Văn bản ủy quyền số 431/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 23/4/2024). (Cả 02 có mặt)

Bị đơn: Công ty Cổ phần X

Địa chỉ: A C, Phường D, quận T, Tp ..

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình C; Địa chỉ liên lạc: 132 C, phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ủy quyền cho ông Nguyễn Quốc B, sinh năm 1997; Địa chỉ liên hệ: C Đ, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; (Văn bản ủy quyền số 203/24/TVF-NQB) ngày 20/3/2024); (Có mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Công ty Cổ phần Đ (Vắng mặt)

Địa chỉ: Lầu A, Tòa nhà V, 132 C, phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Đức T; Địa chỉ: Căn hộ H Dự án khu nhà ở P (L) số C đường Đ, tổ C, khu phố E, phường P, Thành phố T, Tp . .

2/ Ông Vũ Việt B1

Địa chỉ: 8 K, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện hợp pháp: Ông Trần Quang N là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 002637 ngày 02/6/2023 tại Văn phòng C2); Địa chỉ: Số H đường số B, Khu phố E, phường H, Thành phố T, Tp .. (Yêu cần xét xử vắng mặt)

3/ Ông Trần Đức T

Địa chỉ: Căn hộ H Dự án khu nhà ở P (L) số C đường Đ, tổ C, khu phố E, phường P, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện hợp pháp: Ông Trần Quang N là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 002635 ngày 02/6/2023 tại Văn phòng C2). Địa chỉ: Số H đường số B, Khu phố E, phường H, Thành phố T, Tp .. (Yêu cần xét xử vắng mặt)

4/ Ông Nguyễn Quang H

Địa chỉ: A T, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện hợp pháp: Ông Trần Quang N là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 002638 ngày 02/6/2023 tại Văn phòng C2); Địa chỉ: Số H Đường số B, Khu phố E, phường H, thành phố T, Tp .. (Yêu cần xét xử vắng mặt)

5/ Bà Trần Lê Phương T1

Địa chỉ: 1 G, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện hợp pháp: Ông Trần Quang N là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 002636 ngày 02/6/2023 tại Văn phòng C2). Địa chỉ: Số H đường số B, Khu phố E, phường H, Thành phố T, Tp .. (Yêu cần xét xử vắng mặt)

Người kháng cáo: Công ty Cổ phần X - là bị đơn

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tóm tắt nội dung vụ án và quyết định của bản án sơ thẩm như sau:

* Theo Đơn khởi kiện ngày 25/3/2023, cùng các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ và lời trình bày của đại diện Ngân hàng TMCP C1 (viết tắt là V1) trình bày:

Căn cứ hợp đồng cho vay hạn mức số 04/2021 - HĐCVHM/NHCT902 - LTT - TVF ngày 11/01/2021 và các Phụ lục/Văn bản/Hợp đồng sửa đổi, bổ sung khác (nếu có) (Viết tắt là “Hợp đồng cho vay”) được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1 – Chi nhánh A1 - Thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Cổ phần X (viết tắt là Công ty X).

Căn cứ Hợp đồng thế chấp tài sản (Viết tắt là “Hợp đồng thế chấp”):

  1. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 33/2019/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TT ngày 10 tháng 04 năm 2019 và các phụ lục, các hợp đồng, văn bản sửa đổi bổ sung. Tài sản đảm bảo cụ thể là 08 Quyền sử dụng đất tại huyện B, tỉnh Bình Thuận, thuộc quyền sử dụng của ông Vũ Việt B1;
  2. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 43/2019/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TC ngày 22/05/2019 và các phụ lục, các hợp đồng, văn bản sửa đổi bổ sung. Tài sản đảm bảo 03 Quyền sử dụng đất tại thôn D, xã T, huyện H, Tỉnh Bình Thuận, thuộc quyền sử dụng của ông Trần Đức T;
  3. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 59/2018/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TC ngày 10/08/2018 và các phụ lục, các hợp đồng, văn bản sửa đổi bổ sung. Tài sản đảm bảo 02 Quyền sử dụng đất tại thôn D, xã T, H, tỉnh Bình Thuận, thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Quang H - bà Trần Lê Phương T1;
  4. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 061/2018/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TC ngày 15/08/2018 và các phụ lục, các hợp đồng, văn bản sửa đổi bổ sung. Tài sản đảm bảo 08 Quyền sử dụng đất tại xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận, thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Quang H - bà Trần Lê Phương T1.
  5. Hợp đồng thế chấp số 34/2019/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TC ngày 23/04/2019 và các phụ lục, các hợp đồng, văn bản sửa đổi bổ sung. Tài sản đảm bảo là Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ 2 T, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc sở hữu của bà Trần Thị Trúc L.
  6. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 18/2020/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TVF ngày 12/03/2020 và các phụ lục, các hợp đồng, văn bản sửa đổi bổ sung. Tài sản đảm bảo Quyền sử dụng đất tại thửa số 16, tờ bản đồ số 26, Đất động khu L, thôn B, xã P, Bình Thuận thuộc quyền sử dụng của ông Dương Đình K;

V1 đã cho Công ty X vay số tiền cụ thể như sau:

- Hạn mức cho vay theo hợp đồng: 25.000.000.000 đồng (Hai mươi lăm tỷ đồng)

- Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh

- Thời hạn duy trì hạn mức: Kể từ ngày 11/01/2021 đến hết ngày 11/01/2022.

- Biện pháp bảo đảm tiền vay: Theo các hợp đồng thế chấp trên.

Từ ngày nhận nợ theo giấy nhận nợ số 01 ngày 18/01/2021 đến giấy nhận nợ số 42 ngày 30/7/2021 với tổng số tiền nhận nợ là 17.652.498.000 đồng, quá trình vay Công ty X có thanh toán các khoản gốc, lãi đến hạn cho V1 và V1 đã giải chấp một số tài sản, chỉ còn lại một số tài sản đảm bảo đang khởi kiện. Tuy nhiên đến ngày 16/08/2021 Công ty X không còn khả năng trả nợ và khoản nợ vay đã bị chuyển quá hạn

Nay Công ty X còn nợ V1 số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 29/09/2023 gồm:

Nợ gốc tổng cộng là : 15.483.000.000 đồng theo các giấy nhận nợ cụ thể như sau:

STT Số tài khoản Ngày giải ngân đầu tiên Số dư đến thời điểm hiện tại
180000463696228/07/2021220.000.000
280000463886329/07/2021625.000.000
380000464024030/07/2021615.000.000
480000464202930/07/2021568.000.000
580100461444112/07/2021490.000.000
680100463159623/07/202180.000.000
780100463834529/07/2021520.000.000
880200461245409/07/202121.000.000
980200463710128/07/2021535.000.000
1080300463851929/07/2021610.000.000
1180300463950529/07/2021635.000.000
1280400463492127/07/2021230.000.000
1380400463567227/07/2021235.000.000
1480400463767028/07/2021515.000.000
1580400463973429/07/2021625.000.000
1680500461682713/07/2021450.000.000
1780500463522227/07/2021245.000.000
1880500463610927/07/2021230.000.000
1980500463883129/07/2021630.000.000
2080500464108930/07/2021615.000.000
2180500464109130/07/2021424.000.000
2280600461758914/07/2021410.000.000
2380600463743428/07/2021525.000.000
2480600463786828/07/2021530.000.000
2580600463970529/07/2021630.000.000
2680600463998830/07/2021620.000.000
2780600464109030/07/2021625.000.000
2880700463363126/07/2021240.000.000
2980800461836814/07/2021430.000.000
3080800463363026/07/2021250.000.000
3180800463647328/07/2021240.000.000
3280800463898729/07/2021620.000.000
3380800464049630/07/2021620.000.000
3480900464049530/07/2021625.000.000
TỔNG CỘNG15.483.000.000

Nợ lãi gồm: - Lãi trong hạn: 54.481.065 đồng

- Lãi quá hạn: 4.130.872.473 đồng

Nay V1 yêu cầu:

Buộc Công ty X thanh toán cho V1 số tiền nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 04/2021-HĐCVHM/NHCT902-LTT-TVF ngày 11/01/2021 tạm tính đến hết ngày 29/09/2023 gồm: nợ gốc là 15.483.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 54.481.065 đồng, nợ lãi quá hạn: 4.130.872.473 đồng, tổng cộng: 19.668.353.538 đồng, trả ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Công ty X tiếp tục trả lãi phát sinh từ sau ngày 29/09/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay hạn mức số 04/2021 - HĐCVHM/NHCT902 - LTT - TVF ngày 11/01/2021.

Trường hợp Công ty X không thực hiện nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực thì V1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ gồm:

  1. Quyền sử dụng đất của ông Vũ Việt B1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 33/2019/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TT ngày 10/4/2019, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 33/2019/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TT-SĐBS01 ngày 30/8/2019 và số 33/2019/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TT-SĐBS02 ngày 14/01/2021
    • Quyền sử dụng đất tại thửa số 11, tờ bản đồ số 34, khu phố L, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Thuận, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS 04748 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp cho ông Lê Huy M ngày 28/12/2016 cập nhật biến động cho ông Vũ Việt B1 ngày 27/3/2019.
    • Quyền sử dụng đất tại thửa số 80, tờ bản đồ số 33, thôn L, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Thuận, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS 04751 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp cho ông Lê Huy M ngày 28/12/2016 cập nhật biến động cho ông Vũ Việt B1 ngày 27/3/2019.
    • Quyền sử dụng đất tại thửa số 97, tờ bản đồ số 33, khu phố L, thị trấn L, huyện B, tỉnh Bình Thuận, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS04746 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp cho ông Lê Huy M ngày 28/12/2016 cập nhật biến động cho ông Vũ Việt B1 ngày 27/3/2019.
  2. Quyền sử dụng đất của ông Trần Đức T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 43/2019/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TC ngày 22/05/2019, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 43/2019/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TC-SĐBS01 ngày 06/4/2020 và số 43/2019/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TC-SĐBS02 ngày 14/01/2021.
    • Quyền sử dụng đất tại thửa số 04, tờ bản đồ số 10, thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 04618 do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp cho ông Nguyễn Minh T2 ngày 31/12/2008 cập nhật biến động cho ông Trần Đức T ngày 22/5/2019.
    • Quyền sử dụng đất tại thửa số 1, tờ bản đồ số 130, thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH 01528 do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp cho ông Ngô Long V và bà Nguyễn Thị Kim L1 ngày 01/02/2019 cập nhật biến động cho ông Trần Đức T ngày 22/5/2019.
  3. Quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Quang H và bà Trần Lê Phương T1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 059/2018/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TC ngày 10/08/2018; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 059/2018/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TC-SĐBS01 ngày 07/4/2020 và số 059/2018/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TC- SĐBS02 ngày 14/01/2021.
    • Quyền sử dụng đất tại thửa số 01, tờ bản đồ số 9, thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H 00587 do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp cho ông Trần Văn T3 ngày 13/4/2005 cập nhật biến động cho ông Nguyễn Quang H ngày 09/8/2018.
    • Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 5, tờ bản đồ số 119, thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH 01331 do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp cho ông Nguyễn Văn T4, bà Nguyễn Thị Mỹ L2 ngày 21/3/2018 cập nhật biến động cho ông Nguyễn Quang H ngày 09/8/2018.
  4. Chủ sở hữu là ông Nguyễn Quang H và bà Trần Lê Phương T1 theo hợp đồng thế chấp số 061/2018/HĐBĐ/NHCT902-LTT-TC ngày 15/08/2018 và các phụ lục, các hợp đồng, văn bản sửa đổi bổ sung
    • Quyền sử dụng đất tại thửa số 380, tờ bản đồ số 3 (10-248458+248464+242458+242464+236464), thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận, theo Giấy chứng nhận số H04576 do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 31/12/2008
    • Quyền sử dụng đất tại thửa số ĐL, tờ bản đồ số 00, thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận, theo giấy chứng nhận số H04688 do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 05/10/2006
    • Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 2, tờ bản đồ số 119, thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận số vào số cấp giấy chứng nhận số CH00940 do Ủy ban nhân dân huyện H cấp ngày 06/11/2015
    • Quyền sử dụng đất tại thửa số 04, tờ bản đồ số 97 (239 464-2), thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận, theo Giấy chứng nhận số H06469 do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 31/12/2007
    • Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 06, tờ bản đồ số 119, thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận, theo giấy chứng nhận số CH01278 do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 28/11/2017.

Trường hợp khi phát mại các tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1 (V1) để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng trên, nếu số tiền phát mại tài sản thế chấp không đủ trả khoản nợ trên thì Công ty Cổ phần X tiếp tục trả cho đến khi hết nợ .

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ của Công ty Cổ phần X (theo các Giấy nhận nợ có tài sản bảo đảm bị phát mại) mà vẫn còn dư thì chủ tài sản thế chấp bị phát mại đó được nhận số tiền dư này.

II. Công ty Cổ phần X trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1 phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà ngân hàng đã tạm ứng là 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng).

III, Về án phí:

- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty Cổ phần X phải nộp 127.668.354 đồng (Một trăm hai mươi bảy triệu sáu trăm sáu mươi tám ngàn ba trăm năm mươi bốn đồng)

H3 lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 63.281.561 đồng (Sáu mươi ba triệu hai trăm tám mươi mốt ngàn năm trăm sáu mươi mốt đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0023004 ngày 11/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình

- Án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:

Công ty Cổ phần X phải chịu án phí phúc thẩm mỗi người 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm của mỗi người đã nộp là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0023885 ngày 20/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty Cổ phần X đã nộp đủ án phí phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự đã sửa đổi bổ sung năm 2014.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tối cao;
  • - Tòa án nhân dân cấp cao tại TP HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Cục THA DS TPHCM;
  • - Chi cục THA DS quận Tân Bình;
  • - TAND quận Tân Bình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thị Bích Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 115/2024/ KDTM-PT ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 115/2024/ KDTM-PT
  • Quan hệ pháp luật: Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger