Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 115/2021/HNGĐ-ST
Ngày 25 – 6 – 2021
V/v yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thu.

Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hà Trọng Tâm
2. Ông Võ Sĩ Hùng

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thúy Kiều – Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Phong – Kiểm sát viên

Ngày 25 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 59/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 440/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Kiều T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 29, đường VVT, khóm S, phường M, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (có mặt)

Người đại diện theo ủy quyền: Đỗ Thị B, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số 29, đường VVT, khóm S, phường M, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (có mặt)

* Bị đơn: Ông Văn Minh Tr, sinh năm 1981. Địa chỉ cư trú: Số 199, đường LTK, khóm N, phường S, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Đình C, sinh năm 1958. Địa chỉ: Số 142, đường PHT, khóm H, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Theo văn bản ủy quyền ngày 06/4/2021. (có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/02/2021, bản tự khai và lời khai được bổ sung tại phiên tòa, nguyên đơn bà Lê Kiều T trình bày: Bà và ông Văn Minh Tr, trước đây là vợ chồng. Quá trình chung sống có 01 người con chung Văn Thành N sinh ngày 29/11/2009. Ông bà đã ly hôn theo bản án số 14/2013/HNGĐ-ST ngày 04/4/2013 của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Khi ly hôn ông, bà đã thỏa thuận giao con chung Văn Thành N cho bà là người trực tiếp nuôi con. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con đã không yêu cầu giải quyết trong bản án ly hôn vì bà và ông Tr thỏa thuận với nhau để tự ông Tr cấp dưỡng nuôi con. Sau đó ông Tr đã cấp dưỡng được 03 năm từ 2013 đến 2016, cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ. Từ tháng 4/2016 đến nay ông Tr ngưng không cấp dưỡng nuôi con. Nay bà yêu cầu ông Tr cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ/tháng, giao tiền cấp dưỡng theo quý. Từ ngày 20/4/2016 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

* Ông Văn Minh Tr trình bày: Ông và bà T kết hôn năm 2007 đến năm 2009 có con chung Văn Thành N sinh ngày 29/11/2009, do mâu thuẫn gia đình nên năm 2013 ông bà ly hôn theo bản án của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Tại bản án không buộc trách nhiệm ông cấp dưỡng nuôi con. Nay ông chỉ đồng ý cấp dưỡng nuôi con từ ngày bản án sơ thẩm buộc ông cấp dưỡng có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi, mức cấp dưỡng nuôi con 700.000đ/tháng, đồng ý cấp dưỡng theo quý như yêu cầu của bà T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Bà Lê Kiều T khởi kiện yêu cầu ông Văn Minh Tr cấp dưỡng nuôi con sau khi ông bà ly hôn. Quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp được xác định là tranh chấp cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2] Bà T và ông Tr thống nhất ông bà có con chung tên Văn Thành N sinh ngày 29/11/2009. Ông bà đã ly hôn vào năm 2013. Xét thấy việc cấp dưỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận và thực hiện với nhau. Mãi đến tháng 02/2021 bà T mới có yêu cầu Tòa án buộc ông Tr cấp dưỡng nuôi con. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con. Nên yêu cầu của bà T buộc ông Tr cấp dưỡng nuôi con là có căn cứ chấp nhận.

[3] Mức cấp dưỡng bà T yêu cầu là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 4/2016 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Đại diện của ông Tr không thống nhất mức cấp dưỡng 3.000.000đ/tháng, chỉ đồng ý cấp dưỡng 745.000đ/tháng. Xét thấy hiện nay với mức thu nhập từ lương và các khoản phụ cấp ông Tr được nhận 13.772.565đ/tháng. Tuy nhiên ông Tr phải có trách nhiệm với mẹ già và con riêng sinh năm 2017. Mức cấp dưỡng đại diện Viện kiểm sát đề nghị 1.000.000đ/tháng là phù hợp nên chấp nhận. Thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày bản án giải quyết về trách nhiệm cấp dưỡng có hiệu lực.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 82, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 28, 147, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

Buộc ông Văn Minh Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Văn Thành N sinh ngày 29/11/2009. Số tiền cấp dưỡng 1.000.000đ/tháng, kể từ ngày bản án cấp dưỡng có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng theo quý, ba tháng một lần. Giao tiền cấp dưỡng vào ngày 01 dương lịch tháng đầu tiên mỗi quý.

Về án phí: Án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Văn Minh Tr phải nộp. Bà Lê Kiều T không phải nộp án phí, đã được miễn dự nộp tạm ứng án phí.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:
  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND TP. Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ - án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)



Phan Thị Thu
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 115/2021/HNGĐ-ST ngày 25/06/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con

  • Số bản án: 115/2021/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Buộc ông Văn Minh Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Văn Thành N sinh ngày 29/11/2009. Số tiền cấp dưỡng 1.000.000đ/tháng, kể từ ngày bản án cấp dưỡng có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng theo quý, ba tháng một lần. Giao tiền cấp dưỡng vào ngày 01 dương lịch tháng đầu tiên mỗi quý.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger