Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Bản án số: 1147/2025/DS-ST.

Ngày: 30-6-2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Thu Phượng

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Chi
  2. Ông Nguyễn Thái Tuấn Anh

- Thư ký phiên tòa:

Bà Hà Thị Bích Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa:

Bà Trần Thị Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 384/2024/TLST-DS ngày 26/02/2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4684/2024/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 5458/2025/QĐST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S;
  • Địa chỉ: B - B N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn B, sinh năm 1975 (Giấy ủy quyền số 2597/2024/UQ-TT.XLN ngày 18/12/2024).
  • Bị đơn: : Ông Huỳnh Tuấn E, sinh năm:1975
  • Địa chỉ: F đường Ụ, Khu phố B, phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • (Ông B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông E vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 12 năm 2024 của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S, các bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Văn B trình bày:

Ngày 18/01/2020, ông E có ký với Ngân hàng Thương mại cổ phần S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông E, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 150.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông E đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 194.606.600 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông E đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 323.988.887 đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 21 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Qua nhiều lần làm việc nhắc nhở nhưng ông E vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông E vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 06/03/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 24 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, Ngân hàng TMCP S đề nghị Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:

Buộc ông Huỳnh Tuấn E phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/6/2025 là 74.382.033 đồng (bảy mươi bốn triệu ba trăm tám mươi hai ngàn không trăm ba mươi ba đồng). Trong đó: Dư nợ gốc : 46.542.195 đồng (Bốn mươi sáu triệu năm trăm bốn mươi hai ngàn một trăm chín mươi lăm đồng); lãi quá hạn: 27.839.838 đồng (hai mươi bảy triệu tám trăm ba mươi chín ngàn tám trăm ba mươi tám đồng).

Ông Huỳnh Tuấn E có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 07/11/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Bị đơn ông Huỳnh Tuấn E vắng mặt suốt trong quá trình tố tụng nên Tòa án không thu thập được lời khai.

Tại phiên tòa:

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt tại phiên toà do có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bị đơn ông Huỳnh Tuấn E vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Quan hệ tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP S và ông Huỳnh Tuấn E là tranh chấp hợp đồng tín dụng, nên căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận, huyện. Bị đơn cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì quan hệ tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự:

  • - Đối với nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S có ông Trần Văn B đại diện theo ủy quyền có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Đối với bị đơn: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để bị đơn đến tòa cung cấp lời khai, tham gia phiên họp công khai chứng cứ, hòa giải và nghe xét xử nhưng ông Huỳnh Tuấn E vẫn không đến tòa, không nộp cho tòa văn bản nêu ý kiến của mình và không có lý do. Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt ông Huỳnh Tuấn E theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ, lời trình bày cũng như yêu cầu của ông Trần Văn B là đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Ngân hàng Thương mại cổ phần S yêu cầu Tòa xử buộc ông Huỳnh Tuấn E phải trả ngay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tạm tính đến ngày 30/6/2025 là 74.382.033 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 46.542.195 đồng; nợ lãi 27.839.838 đồng. Hội đồng xét xử xét:

[2.1] Ngân hàng Thương mại cổ phần S khởi kiện ông Huỳnh Tuấn E, kèm theo đơn là các tài liệu chứng cứ chứng minh ông Huỳnh Tuấn E có nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Tòa án đã triệu tập ông Huỳnh Tuấn E đến tòa để cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng ông Huỳnh Tuấn E đều không đến Tòa, không có văn bản phản đối nên theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu khởi kiện không thuộc trường hợp phải chứng minh. Ông Huỳnh Tuấn E phải chịu trách nhiệm về yêu cầu khởi kiện và những tài liệu, chứng cứ mà Ngân hàng Thương mại cổ phần S đưa ra.

3

[2.2] Căn cứ vào văn bản là Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 18/01/2020 có chữ ký của ông Huỳnh Tuấn E đã cho thấy ông Huỳnh Tuấn E có đề nghị Ngân hàng Thương mại cổ phần S thương Tín cấp thẻ tín dụng. Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng Visa Platinum Cashback số 436438-5982 với hạn mức 150.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân, lãi suất thỏa thuận. Việc thỏa thuận trên giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S và ông Huỳnh Tuấn E là phù hợp tại Điều 116, Điều 117, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng. Sau khi được Ngân hàng Thương mại cổ phần S cấp thẻ, ông Huỳnh Tuấn E đã tiến hành giao dịch. Trong quá trình giao dịch, ông Huỳnh Tuấn E không thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S theo như hai bên thỏa thuận mặc dù ngân hàng nhiều lần nhắc nhở. Do ông Huỳnh Tuấn E vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng Thương mại cổ phần S thương Tín đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ. Vì vậy, việc Ngân hàng Thương mại cổ phần S khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Tuấn E phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S với số tiền nợ gốc là 46.542.195 đồng là có cơ sở và đúng pháp luật. Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận.

[2.3] Đối với số tiền nợ lãi:

Căn cứ vào các tài liệu do nguyên đơn cung cấp bao gồm: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng; Quyết định số 2661/2022/QĐ-TTT ngày 28/10/2022 về việc ban hành biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ Ngân hàng TMCP S phát hành tại Việt Nam; Biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng Ngân hàng TMCP S; Tóm tắt sao kê của ông Huỳnh Tuấn E có căn cứ xác định mức lãi suất trong hạn các bên thỏa thuận là 2,48%/tháng, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn là 3.72%/tháng. Đối chiếu thỏa thuận của các bên với B1 kê tính lãi do Ngân hàng giao nộp và Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 91 của Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng về việc buộc ông E phải trả ngay cho Ngân hàng tiền lãi tạm tính đến ngày 30/6/2025 là 27.839.838 đồng.

Tổng cộng ông Huỳnh Tuấn E phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S tạm tính đến ngày 30/6/2025 là 74.382.033 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 46.542.195 đồng; nợ lãi: 27.839.838 đồng.

[2.4] Về thời gian trả nợ, như phân tích tại [2.1], [2.2] và [2.3] thì ông Huỳnh Tuấn E đã vi phạm thời gian thanh toán nợ. Việc ông Huỳnh Tuấn E vi phạm thời gian thanh toán nợ đã làm ảnh hưởng đến lợi ích của Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Nay Ngân hành Thương mại cổ phần S yêu cầu ông Huỳnh Tuấn E phải trả 01 lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là hoàn toàn có cơ sở không trái pháp luật. Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận.

Từ những phân tích tại [2.1], [2.2],[2.3] và [2.4] cho thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần S là có cơ sở, đúng pháp luật. Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.

4

[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa hôm nay về nội dung vụ án, đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là có cơ sở.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 357, Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Điều 4, Điều 91 của Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
  • - Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
  • - Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
  2. Buộc ông Huỳnh Tuấn E có nghĩa vụ trả ngay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tính đến ngày 30/6/2025 là 74.382.033đồng (Bảy mươi bốn triệu, ba trăm tám mươi hai nghìn, không trăm ba mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc: 46.542.195 đồng (Bốn mươi sáu triệu, năm trăm bốn mươi hai nghìn, một trăm chín mươi lăm đồng) và nợ lãi quá hạn: 27.839.838đồng (Hai mươi bảy triệu, tám trăm ba mươi chín nghìn, tám trăm ba tám đồng) theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng ngày 18/01/2020 và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, ông Huỳnh Tuấn E còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng ngày 18/01/2020 và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

    Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền

  3. Về án phí: Ông Huỳnh Tuấn E phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.719.102đồng (ba triệu bảy trăm mười chín nghìn một trăm lẻ hai đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Ông Huỳnh Tuấn E chưa nộp án phí.
  4. Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.518.772đồng (Một triệu năm trăm mười tám nghìn, bảy trăm bảy mươi hai đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0080371 ngày 14/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

  5. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc được niêm yết bản án.
  6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND TP.Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Dương Thị Thu Phượng

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1147/2025/DS-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 1147/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận vụ việc
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger