|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 1143/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 09/9/2024.
V/v: Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Vân.
- Bà Mai Thị Tám.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 689/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 461/2024/QĐST-HNGĐ ngày 07/8/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 547/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/8/2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Phương U, sinh năm: 2002; (có mặt)
- Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 07/5/2022.
- Địa chỉ: Số A hẻm A, đường T, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bị đơn Ông Nguyễn Trung T, sinh năm: 2002; (vắng mặt)
- Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 22/12/2021.
- Địa chỉ: Số A, tổ F, ấp D, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn xin ly hôn và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Thị Phương U trình bày:
Bà và ông Nguyễn Trung T tìm hiểu thời gian khoảng một năm thì tự nguyện tiến tới hôn nhân, cưới nhau năm 2022, có tổ chức cưới, sau khi cưới hai vợ chồng ở bên nhà chồng tại địa chỉ số A, tổ F, ấp D, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh, ở được 01 tuần thì bị bên chồng đuổi đi, sau đó hai vợ chồng về nhà mẹ ruột bà ở, ở được hai năm thì ông T bỏ về nhà cha ruột ở. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là ông T không phụ giúp vợ con, thường xuyên nhậu nhẹt, gây gổ vợ con và còn đánh vợ,... Bà nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn nên nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Trung T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Tuệ T1, sinh ngày 24/7/2023. Bà yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung, bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: không có.
Các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình gồm: Bản sao căn cước, khai sinh, giấy kết hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã T, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
Ông T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng ông T vẫn không đến Tòa án và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài liệu, chứng cứ gì có liên quan đến vụ kiện. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T và căn cứ theo các tài liệu, chứng cứ mà phía nguyên đơn cung cấp; chứng cứ mà Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.
[2] Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Phương U và ông Nguyễn Trung T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 259, ngày 10/10/2022 nên là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu của bà U xin ly hôn với ông T là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày của bà U thì mâu thuẩn giữa bà với ông T là trầm trọng và không thể hàn gắn. Cuộc sống vợ chồng của ông bà không hạnh phúc, nguyên nhân do ông T không phụ giúp vợ con, thường xuyên nhậu nhẹt, gây gổ vợ con và còn đánh vợ,.... Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa bà U và ông T không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung của hai người không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Tuệ T1, sinh ngày 24/7/2023. Bà U yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung. Trẻ T1 chưa được 36 tháng tuổi và bà U hiện là người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, Hội đồng xét xử xét thấy cần tiếp tục giao con chung cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Bà U không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ dân sự chung: Bà U xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà U phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 56; khoản 1 Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban T2;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Phạm Thị Phương U.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Phương U được ly hôn với ông Nguyễn Trung T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 259, ngày 10/10/2022 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà U và ông T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Tuệ T1, sinh ngày 24/7/2023. Bà U được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà U không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà U có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) buộc bà Phạm Thị Phương U phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0015481 ngày 12/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh; Bà U đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vương |
Bản án số 1143/2024/HNGĐ-ST ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 1143/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
