|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 114/2023/KDTM-ST
Ngày: 25/8/2023
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đào Quốc Thắng
2. Bà Nguyễn Thị Bông Hường
Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Hiền, Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 29/2019/KTST ngày 26 tháng 4 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 450/2023/QĐXXST-KDTM ngày 03 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại V
Địa chỉ: Số 89 đường L, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Duy Đ (có mặt).
Bị đơn: Công ty TNHH N.
Địa chỉ: Số 46 đường 19, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H (vắng mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H (vắng mặt)
Địa chỉ: Số 8/2 đường L, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V có người đại diện theo ủy quyền là ông Giản Thanh H trình bày:
Công ty TNHH N đã vay vốn tại Ngân hàng TMCP V – chi nhánh Sài Gòn – phòng giao dịch Phan Huy Ích; Hợp đồng tín dụng số 181017-4106132-01-SME ngày 20/10/2017 với các nội dung tóm tắt như sau:
Khế ước nhận nợ lần 01/số: 18101-4106132-01- SME ngày 23/10/2017; Số tiền vay (đồng): 48.000.000 đồng; Thời hạn vay: 12 tháng; Lãi suất/năm: 19,8%/ năm, điều chỉnh 3 tháng/lần; Ngày giải ngân: 23/10/2017; Ngày đến hạn: 23/10/2018; Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động cho hoạt động gia công và lắp đặt các sản phẩm bằng kim loại.
Khế ước nhận nợ lần 02/số: 18101- 4106132- 01- SME ngày 27/10/2017; Số tiền vay (đồng): 192.000.000 đồng; Thời hạn vay: 12 tháng; Lãi suất/năm: 19,8%/ năm, điều chỉnh 3 tháng/lần; Ngày giải ngân: 27/10/2017; Ngày đến hạn: 27/10/2018; Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động cho hoạt động gia công và lắp đặt các sản phẩm bằng kim loại.
Khoản vay này được bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản cá nhân của ông Nguyễn Văn H theo hợp đồng bảo lãnh số 181017-4106132-01-SME/HĐBL ngày 20/10/2017.
Trong quá trình sử dụng vốn vay, Công ty TNHH N đã không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. VP Bank đã nhiều lần liên hệ và làm việc Công ty TNHH N để yêu cầu hoàn trả khoản nợ vay nhưng Công ty TNHH N cố tình kéo dài thời gian nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân hàng.
Nay Ngân hàng yêu cầu Công ty TNHH N phải trả ngay một lần cho VP Bank tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến hết ngày 25/8/2023 số tiền nợ gốc là 236.000.000 đồng, nợ lãi là 403.488.501đồng. Tổng cộng là 639.488.501 đồng (Sáu trăm ba mươi chín triệu bốn trăm tám mươi tám ngàn năm trăm lẻ một đồng).
Kể từ ngày 26/8/2023, Công ty TNHH N vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn theo các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho VP Bank.
Trường hợp Công ty TNHH N không thanh toán theo yêu cầu nêu trên, Nguyễn Văn H liên đới thanh toàn bộ các khoản vay theo hợp đồng bảo lãnh đã ký.
- Bị đơn Công ty TNHH N vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn H vắng mặt
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, Từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng và Công ty TNHH N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Công ty TNHH N vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
- [1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hợp đồng tín dụng mà hai bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn có Trụ sở tại quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- [2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Toà án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Giấy triệu tập đương sự, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn là Công ty TNHH N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn H theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng Công ty TNHH N và ông Nguyễn Văn H vẫn vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt Công ty TNHH N và ông Nguyễn Văn H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- [3] Về yêu cầu của các đương sự:
- - Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng:
- Xét Hợp đồng tín dụng thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Xét, trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng thì Công ty TNHH N vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH N thanh toán tổng số tiền tạm tính đến ngày 25/8/2023 số tiền nợ gốc là 236.000.000 đồng, nợ lãi là 403.488.501đồng. Tổng cộng là 639.488.501 đồng (Sáu trăm ba mươi chín triệu bốn trăm tám mươi tám ngàn năm trăm lẻ một đồng). Ngoài ra, Công ty TNHH N vẫn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn theo các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho VP Bank là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.
- Trường hợp Công ty TNHH N không thanh toán theo yêu cầu nêu trên, bên bảo lãnh là ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay nêu trên theo các Hợp đồng bảo lãnh số 181017-4106132-01-SME/HĐBL ngày 20/10/2017 đã ký
- Xét, trong quá trình giải quyết vụ án, Công ty TNHH N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến, yêu cầu do đó không có cơ sở xem xét.
- - Về thời hạn và phương thức thanh toán: Ngân hàng khởi kiện yêu Công ty TNHH N thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, Công ty TNHH N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng, do đó việc Ngân hàng yêu cầu Công ty TNHH N thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.
- - Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì Công ty TNHH N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng là 639.488.501 đồng, do đó án phí Công ty TNHH N phải chịu là 29.579.500 đồng.
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 8.013.556 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Về quyền kháng cáo:
Buộc Công ty TNHH N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V đến ngày 25/8/2023, số tiền nợ gốc là 236.000.000 đồng, nợ lãi là 403.488.501đồng. Tổng cộng là 639.488.501 đồng (Sáu trăm ba mươi chín triệu bốn trăm tám mươi tám ngàn năm trăm lẻ một đồng), theo Hợp đồng tín dụng số 181017-4106132-01-SME ngày 20/10/2017.
Kể từ ngày 26/8/2023, nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng mà hai bên đã ký kết cho đến khi Công ty TNHH N thanh toán xong số tiền còn nợ.
Trường hợp Công ty TNHH N không thanh toán theo yêu cầu nêu trên, bên bảo lãnh là ông Nguyễn Văn Hiền có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản vay nêu trên theo các Hợp đồng bảo lãnh số 181017-4106132-01-SME/HĐBL ngày 20/10/2017 đã ký
Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Công ty TNHH N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 29.579.500 đồng (Hai mươi chín triệu năm trăm bảy mươi chín ngàn năm trăm đồng)
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 8.013.556 đồng (Tám triệu không trăm mười ba nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012850 ngày 26/04/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Trúc Lý |
Bản án số 114/2023/KDTM-ST ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 114/2023/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/08/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
