Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CÀ MAU,

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 114/2025/DS-ST

Ngày 14 tháng 4 năm 2025

“V/v Hợp đồng cầm cố tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân

Ông Hà Trọng Tâm.

Bà Trương Ánh Hoa.

Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.

Ngày 14 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 780/2024/TLST - DS ngày 21 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng cầm cố tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2025/QĐXXST - DS ngày 03/3/2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có N.

Địa chỉ: Số 128, đường Nguyễn D, phường Bến Th, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT – Chức vụ: Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Ngọc Q – Chức vụ: Nhân viên công ty. Theo giấy ủy quyền số 105/2024/UQ-SVN ngày 01/01/2024 (xin vắng mặt).

* Bị đơn: Anh Trần Văn T; Sinh năm 1968.

Địa chỉ cư trú: Số nhà, đường Lý Văn L, khóm, phường, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện của Công ty Cổ phần Sawad tiền có ng quá trình giải quyết ông Hồ Ngọc Q đại diện theo ủy quyền trình bày như sau:

Ngày 09/7/2020, anh Trần Văn T cùng Công ty Cổ phần Sawad tiền có n (gọi tắt là Công ty) có ký hợp đồng cầm cố và giấy mượn xe.

  • + 01 xe môtô hai bánh BKS: 69B1-229.99;
  • + Số khung: 6301FZ522867;
  • + Loại xe: Honda Airblade 125cc Fi;
  • + Số máy: JF63E1248548;
  • + Giấy chứng nhận đăng ký số: 075817 do Công an tỉnh Cà Mau cấp ngày 07/7/2020;

Số tiền cầm cố tài sản 17.900.000 đồng (Mười bảy triệu, chín trăm nghìn đồng). Thời hạn cầm cố: 12 tháng; gốc, lãi, phí trả hàng tháng 01 lần vào ngày giải ngân ngày 09/7/2020; Lãi suất cầm cố là: 1.1%/tháng và các khoản phí phát sinh theo thỏa thuận các bên tại hợp đồng cầm cố và Phí quản lý hồ sơ cố định: bằng 0,4 % số tiền cầm cố/tháng theo các bên đã thỏa thuận. Ngoài ra, khi thanh toán quá hạn anh Trần Văn T còn phải chịu phí phạt bằng 150% lãi suất quy định và phí quản lý hồ sơ; Mục đích cầm cố: Tiêu dùng cá nhân và kinh doanh.

Do nhu cầu đi lại, phục vụ công việc ngày 09/7/2020, thời gian mượn xe: 01 (một) tháng từ ngày 09/7/2020 đến 09/8/2020, Công ty đã đồng cho khách hàng mượn tài sản nêu trên theo nguyện vọng và khách hàng cam kết thực hiện đúng nội dung đã ký cam kết trên hợp đồng và giấy mượn xe, giấy tờ khác liên quan.

Anh Trần Văn T có cam kết rõ ràng trong giấy mượn xe: Hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.

Mặc dù, phía Công ty có yêu cầu anh Trần Văn T thanh toán nợ nhưng do anh Trần Văn T không có thiện chí trả nợ nên đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Tại đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu anh Trần Văn T thanh toán số tiền 56.216.000 đồng (trong đó tiền vốn 14.317.782 đồng, lãi trong hạn 1.422.806 đồng, phí quản lý hồ sơ 5.173.842 đồng, lãi quá hạn 21.000.000 đồng, phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán 1.149.743 đồng, chi phí tố tụng 2.096.843 đồng).

Nay Công ty Cổ Phần Sawad Tiền Có Ng thay đổi yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết buộc anh Trần Văn T phải thanh toán cho Công ty Cổ Phần SAWAD Tiền Có Ng số tiền tạm đến ngày 14/04/2025 là 22.776.879 đồng, vốn: 14.371.782 VND; Lãi trong hạn 1,1%/tháng x 53 tháng 5 ngày: 8.405.097 đồng.

Không yêu cầu về phí quản lý hồ sơ cố định, tiền lãi quá hạn, phí mượn xe, phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán, chi phí tố tụng, phí thanh lý trước hạn.

* Đối với anh Trần Văn T Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng, thông báo, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập đến Toà để tham gia tố tụng nhưng anh Trần Văn T không có mặt và cũng không gửi cho Tòa án văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Anh Trần Văn T đã được Tòa án tống đạt các thông báo thụ lý và hòa giải kiểm tra chứng cứ và giai đoạn đưa vụ án ra xét xử theo quy định pháp luật. Nên Tòa án căn cứ theo quy định Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

[2] Đối với yêu cầu của Công ty Chứng cứ có tại hồ sơ thể hiện gồm:

Hợp đồng cầm cố số CMM2000701010NA17 X ngày 09/7/2020; 01 xe môtô hai bánh BKS: 69B1-229.99; Số khung: 6301FZ522867; Loại xe: Honda Airblade 125cc Fi; Số máy: JF63E1248548; Giấy chứng nhận đăng ký số: 075817 do Công an tỉnh Cà Mau cấp ngày 07/7/2020; Số tiền cầm cố tài sản 17.900.000 đồng (Mười bảy triệu, chín trăm nghìn đồng). Thời hạn cầm cố: 12 tháng; gốc, lãi, phí trả hàng tháng 01 lần vào ngày giải ngân ngày 13/10/2022; Lãi suất cầm cố là: 1.1%/tháng và các khoản phí phát sinh theo thỏa thuận các bên tại hợp đồng cầm cố và Phí quản lý hồ sơ cố định: bằng 0,4% số tiền cầm cố/tháng theo các bên đã thỏa thuận. Ngoài ra, khi thanh toán quá hạn anh Trần Văn Tân còn phải chịu phí phạt bằng 150% lãi suất quy định và phí quản lý hồ sơ; Mục đích cầm cố: Tiêu dùng cá nhân và kinh doanh.

Do nhu cầu đi lại, phục vụ công việc ngày 09/7/2020, thời gian mượn xe: 01 (một) tháng từ ngày 09/7/2020 đến 09/8/2020, công ty đã cho anh Tân mượn lại xe.

Anh Trần Văn T cùng Công ty, theo đó anh Trần Văn T được Công ty giải ngân số tiền bằng 17.900.000 đồng, từ ngày 09/7/2020.

Quá trình ký kết hợp đồng 09/7/2020, anh Trần Văn T đã không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết vi phạm thời gian trả nợ.

Tính đến ngày 14/4/2025 là 22.776.879 đồng, (vốn: 14.371.782 đồng; Lãi trong hạn 1,1%/tháng x 53 tháng 5 ngày: 8.405.097 đồng).

Quá trình giải quyết vụ án đại diện uỷ quyền có văn bản thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện: Không yêu cầu về phí quản lý hồ sơ cố định, tiền lãi quá hạn, phí mượn xe, phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán, chi phí tố tụng, phí thanh lý trước hạn.

Xét các hợp đồng giữa 02 bên đã ký kết là hoàn toàn tự nguyện thực hiện đúng quy định về nội dung và hình thức của các hợp đồng, nên các hợp đồng có giá trị và hợp pháp. Việc thay đổi yêu cầu khởi kiện là phù hợp có lợi cho bị đơn nên được chấp nhận.

Quá trình ký hợp đồng đến nay anh Trần Văn T không thanh toán nợ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên buộc anh Trần Văn T có nghĩa vụ thanh toán số tiền mà Công ty đã yêu cầu là phù hợp.

Do đó chấp nhận yêu cầu của Công ty buộc anh Trần Văn T thanh toán cho Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có Ng là có căn cứ.

Tính đến ngày 14/4/2025 là 22.776.879 đồng (vốn: 14.371.782 đồng; Lãi trong hạn 1,1%/tháng x 53 tháng 5 ngày: 8.405.097 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong.

Do giấy chứng nhận đăng ký xe của anh Trần Văn T bản gốc hiện Công ty giữ nên có trách nhiệm trả cho anh Trần Văn T là phù hợp.

[3] Áp dụng Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí đương sự phải nộp theo quy định, bị đơn phải chịu án phí số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ các Điều 143, 227, 228 của bộ luật tố tụng dân sự;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có Ng. Buộc anh Trần Văn T thanh toán cho Công ty Cổ phần Sawad tiền có ngay số tiền là 22.776.879 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong.

Buộc Công ty Cổ phần Sawad tiền có ng trả lại giấy chứng nhận đăng ký xe bản gốc cho anh Trần Văn T.

2. Án phí dân sự sơ thẩm anh Trần Văn T phải chịu 1.139.000 đồng (chưa nộp). Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có N không phải nộp án phí vào ngày 11/11/2024 Công ty tạm ứng án phí số tiền 809.000 đồng, tại lai thu số 0009654 được nhận lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.

Công ty Cổ phần Sawad Tiền Có N, anh Trần Văn T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND thành phố Cà Mau ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu án văn;
  • - Lưu TM (TANDTPCM).

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Đã ký

Nguyễn Thị Thắm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 114/2025/DS-ST ngày 14/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về hợp đồng cầm cố tài sản

  • Số bản án: 114/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Hợp đồng cầm cố tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cty Sawad
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger