TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 114/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 15-8-2023
V/v ly hôn giữa bà K và ông T
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Cao Thanh Việt
- Ông Lê Văn Thừa
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Ngày 15 tháng 8 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 137/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 219/2023/QÐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Danh Thị Thúy K, sinh năm 1995. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Thạch T, sinh năm 1996. Vắng mặt.
Nơi cư trú: Số 69 ấp Thới Phước, xã Thới Xuân, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
Nơi cư trú: Số A ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 16/3/2023, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Danh Thị Thúy K trình bày: Về quan hệ hôn nhân, bà K và ông T xác lập hôn nhân vào năm 2019, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C ngày 11/9/2019. Vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng ý kiến, bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau nên sống ly thân từ cuối năm 2021 cho đến nay. Xét thấy, vợ chồng không thể đoàn tụ nên bà K xin ly hôn. Về nuôi con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Thạch Thị Trúc L sinh ngày 01/11/2014 và Thạch Thị Trúc N, sinh ngày 31/01/2018, bà K yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng các con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng. Về tài sản chung, về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
Bị đơn ông Thạch T vắng mặt, vụ kiện không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa:
Bà K xin ly hôn với ông T và yêu cầu nuôi hai con, không yêu cầu ông T cấp dưỡng.
Ông T vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Xét đơn khởi kiện của bà K về việc yêu cầu ly hôn với ông T thuộc lĩnh vực hôn nhân gia đình, bị đơn có nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Cờ Đỏ theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Ông T là bị đơn, được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng đều vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông T.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà K và ông T xác lập hôn nhân năm 2019, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn, vợ chồng sống ly thân từ khoảng cuối năm 2019 đến nay không thể hàn gắn nên bà xin ly hôn. Quá trình tố tụng, ông T vắng mặt, không có ý kiến về việc xin ly hôn của bà K. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà K và ông T đã thật sự trầm trọng, vợ chồng không thể hàn gắn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã sống ly thân được một thời gian dài. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà K đối với ông T.
[2.2] Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung đang sống cùng bà K, ông T không có ý kiến hay tranh chấp quyền nuôi con nên giao cho bà K tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Ghi nhận bà K không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
[2.3] Về chia tài sản: Không có.
[2.4] Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
[3] Về án phí: Bà K phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Danh Thị Thúy K ly hôn với ông Thạch T.
- Về nuôi con chung: Giao cháu Thạch Thị Trúc L sinh ngày 01/11/2014 và Thạch Thị Trúc N, sinh ngày 31/01/2018 cho bà K nuôi dưỡng.
- Về chia tài sản: Không có
- Nghĩa vụ trả Bà Danh Thị Thúy K phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng bà K đã nộp theo biên lai thu số 0009998 ngày 14/6/2023 thành tiền án phí.
Ghi nhận bà K không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, ông T không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì bà K có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom của ông T.
Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, được sửa đổi bổ sung tại Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hoài Thương |
Bản án số 114/2023/HNGĐ-ST ngày 15/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 114/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
