Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI NƯỚC

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 114/2024/DS-ST

Ngày 15-7-2024

“Về việc tranh chấp hợp đồng

mua bán tài sản"

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trần Hoàng Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Quốc Thới.

Ông Nguyễn Văn Mầm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 15 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 233/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 149/2024/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 06 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 240/2024/QĐST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Hộ kinh doanh Thành Công

Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Chí T – Chủ hộ kinh doanh.

Địa chỉ: Khóm B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Trần Ngọc M – sinh năm 1997 (Có mặt)

Địa chỉ: Số B, ấp B, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: 1. Anh Huỳnh Phi T1, sinh năm 1987 (vắng mặt)

2. Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1960 (cha anh Thoàng) (vắng mặt)

Cùng cư trú tại: Khóm N, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

2

* Nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, chị Trần Ngọc M trình bày:

Vào năm 2023, Hộ kinh doanh T2 và ông Huỳnh Văn Đ, anh Huỳnh Phi T1 thỏa thuận và đi đến thống nhất ký hợp đồng mua bán thức ăn nuôi tôm, phía Hộ kinh doanh Thành Công bán các sản phẩm thức ăn nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú mang nhãn hiệu Việt H và các loại thuốc thủy sản theo số lượng đặt hàng của ông Đ và anh T1, đến cuối vụ thì ông Đ và anh T1 phải thanh toán dứt điểm công nợ cho H1 kinh doanh Thành C.

Trong quá trình giao dịch thì phía ông Đ và anh T1 không thực hiện đúng như thỏa thuận, đến ngày 30/01/2024 thì 02 bên lập bản đối chiếu nợ xác nhận công nợ với số tiền là 426.848.000 đồng.

Đại diện Hộ kinh doanh T2 đã liên hệ nhiều lần với ông Đ và anh T1 để yêu cầu thanh toán, nhưng phía ông Đ và anh T1 cứ hứa hẹn, trốn tránh nhiệm thực hiện việc thanh toán như cam kết.

Nay chị M yêu cầu ông Huỳnh Văn Đ và anh Huỳnh Phi T1 phải có trách nhiệm liên đới thanh toán cho H1 kinh doanh Thành Công số tiền mua bán thức ăn nuôi tôm còn nợ là 426.848.000 đồng và yêu cầu tính lãi suất theo quy định pháp luật từ ngày ký xác nhận công nợ đến ngày giải quyết xong vụ án. Ngoài ra, phía Hộ kinh doanh Thành Công không yêu cầu gì khác.

* Bị đơn ông Huỳnh Văn Đ trình bày:

Ông Đại thừa n còn nợ của H1 kinh doanh Thành Công số tiền mua bán thức ăn nuôi tôm còn nợ là 426.848.000 đồng. Tuy nhiên, việc thỏa thuận mua bán giữa 02 bên có thỏa thuận miệng với nhau về việc trừ chiết khấu như sau: tiền thuốc là 35%, thức ăn là 9.000 đồng/kg, nay ông Đ yêu cầu trừ chiết khấu 02 loại nêu trên, còn lại bao nhiêu thì ông Đại đồng ý trả.

Việc thỏa thuận chiết khấu chỉ thỏa thuận miệng, ông Đ không có cung cấp chứng cứ gì để chứng minh cho yêu cầu trừ chiết khấu của mình.

Ông Đ yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

* Bị đơn anh Huỳnh Phi T1 trình bày:

Anh T1 thừa nhận còn nợ của H1 kinh doanh Thành Công số tiền mua bán thức ăn nuôi tôm còn nợ là 426.848.000 đồng. Tuy nhiên, việc thỏa thuận mua bán giữa 02 bên có thỏa thuận miệng với nhau về việc trừ chiết khấu như sau: tiền thuốc là 35%, thức ăn là 9.000 đồng/kg, nay anh T1 yêu cầu trừ chiết khấu 02 loại nêu trên, còn lại bao nhiêu thì anh T1 đồng ý trả.

3

Việc thỏa thuận chiết khấu chỉ thỏa thuận miệng, anh T1 không có cung cấp chứng cứ gì để chứng minh cho yêu cầu trừ chiết khấu của mình.

Anh T1 yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

* Tại phiên tòa:

- Chị Trần Ngọc M trình bày: Chị M yêu cầu ông Huỳnh Văn Đ và anh Huỳnh Phi T1 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho H1 kinh doanh Thành Công số tiền mua bán thức ăn nuôi tôm còn nợ với tổng số tiền là 426.848.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất; không đồng ý trừ tiền chiết khấu theo ý kiến của ông Đ và anh T1, do không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ và không có trong thỏa thuận nội dung của hợp đồng mua bán đã ký kết. Ngoài ra, phía Hộ kinh Doanh Thành Công không yêu cầu gì khác.

- Ông Huỳnh Văn Đ vắng mặt.

- Anh Huỳnh Phi T1 vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Huỳnh Văn Đ và anh Huỳnh Phi T1 đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần 2, nhưng ông Đ và anh T1 vẫn vắng không lý do; Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với ông Huỳnh Văn Đ và anh Huỳnh Phi T1.

[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Hộ Kinh doanh Thành Công yêu cầu ông Huỳnh Văn Đ và anh Huỳnh Phi T1 cùng cư trú tại ấp K, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau thanh toán số tiền mua bán thức ăn nuôi tôm còn nợ. Theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự xác định tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Bộ luật dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Nội dung vụ án:

- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Phía Hộ kinh doanh Thành Công yêu cầu ông Đ và anh T1 có trách nhiệm liên đới trả số tiền mua bán thức ăn muôi tôm còn nợ là 426.848.000 đồng.

- Xét yêu cầu của ông Huỳnh Văn Đ và anh Huỳnh Phi T1: Phía ông Đ và anh T1 thừa còn nợ với số tiền là 426.848.000 đồng, nhưng yêu cầu được trừ tiền chiết

4

khấu tiền thuốc là 35% và thức ăn là 9.000 đồng/kg, chỉ đồng ý trả cho H1 kinh doanh Thành Công số tiền còn lại.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ thể hiện trong hồ sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định về nội dung tranh chấp như sau:

- Một là: Ông Huỳnh Văn Đ và anh Huỳnh Phi T1 có giao dịch mua bán thức ăn nuôi tôm với H1 kinh doanh Thành Công là thực tế xảy ra, được thể hiện tại Hợp đồng mua bán ngày 22/02/2023, đã được ông Đ và anh T1 thừa nhận tại Biên bản hòa giải ngày 11/06/2024 của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước.

- Hai là: Đến ngày 30/01/2024 ông Đ và anh T1 còn nợ lại số tiền là 426.848.000 đồng là đúng sự thật; bởi lẽ, số tiền nợ được ông Đ ký xác nhận tại bảng đối chiếu công nợ ngày 30/01/2024, vấn đề này đều được ông Đ và anh T1 thừa nhận, thống nhất trong quá trình giải quyết vụ án tại biên bản hòa giải ngày 11/06/2024 của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước.

- Ba là: Việc giao dịch mua bán thức ăn nuôi tôm giữa Hộ Kinh doanh Thành Công với ông Đ và anh T1 được lập hợp đồng mua bán ngày 22/02/2023 và nội dung thỏa thuận thể hiện trong hợp đồng không có khoản chiết khấu, được 02 bên thừa nhận tại biên bản hòa giải ngày 11/06/2024 của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước. Ngoài ra, ông Đ và anh T1 không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh nào khác để bảo vệ cho ý kiến của mình về yêu cầu trừ chiết khấu; do đó, ông Đ và anh T1 phải chịu hậu quả của việc không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ để bảo vệ quyền lợi của mình được quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của H1 kinh doanh Thành Công về việc yêu cầu ông Huỳnh Văn Đ và anh Huỳnh Phi T1 trả tiền mua bán thức ăn nuôi tôm còn nợ là có cơ sở nên chấp nhận toàn bộ, buộc ông Huỳnh Văn Đ và anh Huỳnh Phi T1 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho H1 kinh doanh Thành Công số tiền là 426.848.000 đồng.

Đối với lãi suất Hộ kinh doanh Thành Công không có yêu cầu, nên không đặt ra xem xét.

Trường hợp chậm thanh toán thì phải chịu lãi suất theo quy định pháp luật.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

5

- Buộc ông Huỳnh Văn Đ và anh Huỳnh Phi T1 phải liên đới chịu án phí có giá ngạch với số tiền là 21.074.000 đồng (Hai mươi mốt triệu, không trăm bảy mươi bốn ngàn đồng, tính tròn số), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước.

- Phần Hộ kinh doanh Thành Công nộp tạm ứng án phí 10.688.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0013182 ngày 08 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, được nhận lại toàn bộ.

[4] Những người tham gia tố tụng có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

* Căn cứ:

  • - Các Điều 26, 35, 39, 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
  • - Các Điều 430, 440, 468 Bộ luật Dân sự.
  • - Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của H1 Kinh doanh Thành Công đối với ông Huỳnh Văn Đ và anh Huỳnh Phi T1 về việc thanh toán tiền mua bán thức ăn nuôi tôm.
  2. Buộc ông Huỳnh Văn Đ và anh Huỳnh Phi T1 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho H1 kinh doanh Thành Công với số tiền là 426.848.000 đồng.

    Trường hợp, bên có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, mà bên có nghĩa vụ chậm trả số tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm tiền lãi với mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
  4. - Buộc ông Huỳnh Văn Đ và anh Huỳnh Phi T1 phải liên đới chịu án phí số tiền là 21.074.000 đồng (Hai mươi mốt triệu, không trăm bảy mươi bốn ngàn đồng, tính tròn số), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước.

6

- Phần Hộ kinh doanh Thành Công nộp tạm ứng án phí 10.688.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0013182 ngày 08 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, được nhận lại toàn bộ.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Án xử sơ thẩm, các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Cái Nước;
  • - Chi cục THADS huyện Cái Nước;
  • - Tòa án tỉnh Cà Mau;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Hoàng Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 114/2024/DS-ST ngày 15/07/2024 của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản

  • Số bản án: 114/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: TC-H tranh chấp tiền mua bán
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger