Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN C

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 114/2025/HNGĐ - ST

Ngày 29 - 5 - 2025

V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Chí Thêm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Sol

Ông Trần Quốc Trí

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Văn Mil – Thư ký Tòa án

Trong ngày 29 tháng 5 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 156/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 85/2025/QĐXXST–HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
  2. Địa chỉ cư trú: Ấp L, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

  3. Bị đơn: Anh Nguyễn Trường G, sinh năm 1980 (Vắng mặt)
  4. Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 3 năm 2025 và lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:

Về hôn nhân: Vào năm 2021, anh chị chung sống với nhau như vợ chồng nhưng đến ngày 17 tháng 02 năm 2022 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng sau thì anh chị phát sinh mâu thuẫn, thường hay cự cải nhau, bất đồng quan điểm và không có tiếng nói chung. Hai bên gia đình hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Anh chị không còn sống chung với nhau khoảng 06 tháng nay. Nay chị xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn đã trầm trọng nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Trường G.

Về con chung: Anh chị có một người con chung tên là Nguyễn Thảo N, sinh ngày 10 tháng 11 năm 2021. Hiện nay, cháu N đang sống với chị T. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N, chị không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung, nợ riêng: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là anh Nguyễn Trường G đã được Toà án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng không đến Toà án theo giấy triệu tập và cũng không gửi cho Toà án văn bản ý kiến của mình nên không ghi nhận được ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

[1] Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị T nộp đơn khởi kiện về việc xin ly hôn với anh Nguyễn Trường G. Khi khởi kiện, anh G cư trú tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị T theo quy định khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Nguyễn Trường G đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh G theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

[3.1] Về hôn nhân: Chị T và anh G tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 17 tháng 02 năm 2022 nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Qua trình bày của chị T về nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị T và anh G, chị T yêu cầu được ly hôn với anh G. Anh G đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị T. Xét thấy, hôn nhân bền vững thì phải dựa trên cơ sở tự nguyện, vợ chồng yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Hôn nhân giữa chị T và anh G đã mâu thuẫn trầm trọng, anh chị đã không còn sống chung với nhau khoảng 06 tháng nay, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị T yêu cầu được ly hôn với anh G là có căn cứ, phù hợp với quy định khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3.2] Về con chung: Chị T và anh G có con chung là Nguyễn Thảo N, sinh ngày 10 tháng 11 năm 2021. Hiện nay, cháu N do chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được tiếp tục trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N. Hội đồng xét xử xét thấy, anh G không có ý kiến gì về yêu cầu của chị T và hiện tại cháu N đang được chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Hơn nữa, để đảm bảo sự ổn định sinh hoạt, ăn ở, học hành, chăm sóc, nuôi dạy cháu N. Do đó, Hội đồng xét xử thấy yêu cầu của chị T về việc được tiếp tục trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu N là chính đáng và phù hợp nên được chấp nhận. Giao cháu Nguyễn Thảo N, sinh ngày 10 tháng 11 năm 2021 cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh G không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3.3] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3.4] Về nợ chung, nợ riêng: Chị Nguyễn Thị T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[5] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 2 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, các điều 53, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T đối với anh Nguyễn Trường G. Xử cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Trường G.
  2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thảo N, sinh ngày 10 tháng 11 năm 2021 cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Trường G không phải cấp dưỡng nuôi con.
  3. Anh Nguyễn Trường G không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  4. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  5. Về nợ chung, nợ riêng: Chị Nguyễn Thị T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  6. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019336 ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Cà Mau. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện C;
  • - Chi cục THADS huyện C;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã T, huyện C;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Chí Thêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 114/2025/HNGĐ - ST ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 114/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh G.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger