|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU Bản án số: 114/2025/HNGĐ-ST Ngày: 18/12/2025 (V/v Tranh chấp ly hôn) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc __________________________ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Kim Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Phước
Ông Trần Thanh Tuấn
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Bé – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Võ Minh Trí - Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 12 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 303/2025/TLST – HNGĐ, ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 318/2025/QĐXXST – HNGĐ, ngày 01 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 01/01/1983. Địa chỉ: Ấp H, xã V, tỉnh Cà Mau. Vắng mặt có đơn xin vắng
Bị đơn: Chị Thiều Thị Ú, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau. Vắng mặt có đơn xin vắng
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 22/10/2025, các biên bản lấy lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Nguyễn Văn Đ trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2011, anh Đ và chị Ú có làm đám cưới với nhau trên tinh thần tự nguyện không ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (nay là xã V, tỉnh Cà Mau) vào ngày 30/3/2011. Trong quá trình chung sống, anh Đ và chị Ú bất đồng quan điểm từ đó cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và đã ly thân với nhau từ năm 2011 cho đến nay. Từ khi ly thân với nhau thì anh Đ không có liên hệ với chị Ú để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh Đ yêu cầu ly hôn với chị Ú.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ xác định giữa anh và chị Ú không có con chung nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn Đ xác định giữa anh và chị Ú không có tài sản chung cũng như nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, anh không yêu cầu gì khác.
Bị đơn chị Thiều Thị Ú trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2011, chị Ú và anh Đ có làm đám cưới với nhau trên tinh thần tự nguyện không ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (nay là xã V, tỉnh Cà Mau) vào ngày 30/3/2011. Sau khi cưới do chị Ú bị bệnh nên vợ chồng không hoà hợp, anh Đ không cho chị Ú ở nhà anh Đ nữa mà đuổi chị Ú về nhà mẹ ruột chị Ú sống cho đến nay. Nay chị Ú không còn tình cảm với anh Đ nên anh Đ yêu cầu ly hôn với chị Ú thì chị Ú đồng ý.
Về con chung: Chị Ú xác định giữa chị và anh Nguyễn Văn Đ không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ú xác định giữa chị và anh Nguyễn Văn Đ không có tài sản chung cũng như nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa xét xử hôm nay Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử:
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ với chị Thiều Thị Ú.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Thiều Thị Ú không có nên không yêu cầu do đó không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn Đ không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Buộc anh Nguyễn Văn Đ và chị Thiều Thị Ú mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Anh Nguyễn Văn Đ khởi kiện yêu cầu cầu ly hôn với chị Thiều Thị Ú nên căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án thụ lý giải quyết vụ án về “Tranh chấp ly hôn” là đúng quy định.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn chị Thiều Thị Ú có nơi đăng ký thường trú tại ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
[3] Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Đ và bị đơn chị Thiều Thị Ú tuy rằng vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với anh Nguyễn Văn Đ và chị Thiều Thị Ú.
[4] Xét yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn Đ, Hội đồng xét xử thấy rằng: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Thiều Thị Ú có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (nay là xã V, tỉnh Cà Mau) vào ngày 30/3/2011 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống anh Đ và chị Ú có phát sinh mâu thuẫn và chị Ú đã về nhà mẹ ruột sống từ năm 2011 cho đến nay. Nay anh Đ yêu cầu ly hôn với chị Ú, chị Ú đồng ý ly hôn nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ với chị Thiều Thị Ú.
[5] Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Thiều Thị Ú xác định không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[6] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Thiều Thị Ú xác định giữa anh chị không có tài sản chung cũng như nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
[7] Về án phí: Buộc anh Nguyễn Văn Đ và chị Thiều Thị Ú mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
[8] Về ý kiến phát biểu việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử thấy việc đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Thiều Thị Ú.
- Về con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Buộc anh Nguyễn Văn Đ và chị Thiều Thị Ú mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Anh Nguyễn Văn Đ đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng tại biên lai thu số 00004348 ngày 11/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nay chuyển thu án phí 75.000 đồng; Anh Nguyễn Văn Đ được nhận lại 225.000đ trong giai đoạn thi hành án.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 9 – Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Kim Phương |
Bản án số 114/2025/HNGĐ-ST ngày 18/12/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 114/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Cà Mau
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
