|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 1136/2023/HNGĐ-PT
Ngày: 06/12/2023
V/v "Ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Nguyễn Hoàng Anh
Các Thẩm phán: Bà Đặng Thị Bích Loan
Ông Phan Trịnh Minh Đức
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thư Thái Bình - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Phạm Văn Hậu - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 88/2023/TLPT-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 989/2023/HNGĐ-ST ngày 31/7/2023 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 5152/2023/QĐPT-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Trần Thị Xuân N, sinh năm 1975
Địa chỉ: B B, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Phan Ngọc K, sinh năm 1964
Địa chỉ: B B, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người kháng cáo: Ông Phan Ngọc K.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà Nguyễn Trần Thị Xuân N với ông Phan Ngọc K có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 12, quyển số 01/98, ngày 01 tháng 6 năm 1998. Quá trình chung sống, đôi bên thường xuyên cãi nhau, nguyên nhân là do quan niệm sống, cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay nhận thấy không thể khắc phục được mâu thuẫn vợ chồng, tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã ly thân 10 năm nay, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên bà N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông K để ổn định cuộc sống.
Trong thời gian chung sống bà N, ông K có một con chung tên: Phan Thị Xuân N1, sinh ngày: 05/11/1999 (đã thành niên).
Về tài sản chung: Bà N không yêu cầu giải quyết.
Ông Phan Ngọc K thống nhất về thời gian kết hôn, nơi kết hôn và có một con chung như bà N khai là đúng.
Về tình cảm vợ chồng: Ông K cho rằng vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân không hợp trong quan điểm sống, mâu thuẫn chủ yếu cách sống và cách nhìn nhận cuộc sống, ông thừa nhận ông và bà N ly thân lâu nay, bà N một hai tuần về nhà một lần thăm con. Do tính cách ông không thể hiện ra bên ngoài nên bà N cho rằng lạnh nhạt, chứ thật lòng ông còn thương vợ thương con.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm 989/2023/HNGĐ-ST ngày 31/7/2023 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, đã quyết định:
1. “ ... Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
Bà Nguyễn Trần Thị Xuân N được ly hôn với ông Phan Ngọc K
Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 12, quyển số 01/98, ngày 01 tháng 6 năm 1998 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bình Dương, cấp cho bà Nguyễn Trần Thị Xuân N và ông Phan Ngọc K chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Có một con chung tên: Phan Thị Xuân N1, sinh ngày: 05/11/1999 (đã thành niên).
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.”
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, quyền và thời hạn kháng cáo.
Ngày 31/7/2023, ông K kháng cáo yêu cầu được đoàn tụ.
2
Tại phiên tòa phúc thẩm:
* Ông Phan Ngọc K trình bày:
Giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thời hạn kháng cáo: Ông K kháng cáo đúng thời hạn luật định.
Về nội dung kháng cáo: Đề nghị không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Phan Ngọc K, giữ nguyên Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 989/2023/HNGĐ-ST ngày 31/7/2023 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đơn kháng cáo của ông Phan Ngọc K làm trong thời hạn luật định nên được chấp nhận.
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn – bà Nguyễn Trần Thị Xuân N có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Trần Thị Xuân N.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn – ông Phan Ngọc K về việc xin được đoàn tụ:
2.1 Về hôn nhân : Ông Phan Ngọc K đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì ông xác định còn thương vợ; về phía bà N vẫn kiên quyết xin ly hôn. Tòa án cấp sơ thẩm nhận định quan hệ hôn nhân của ông K và bà N đến nay đã không có sự quan tâm, chia sẻ lẫn nhau, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đã sống ly thân 10 năm. Về phần ông K mong muốn được đoàn tụ với bà N, không đồng ý ly hôn nhưng không đưa ra giải pháp gì để khắc phục nguyên nhân mâu thuẫn cũng như hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy không có một người phụ nữ nào đang sống êm ấm, hạnh phúc cùng chồng con lại nộp đơn ra Tòa xin ly hôn, về phần ông K phải xem lại bản thân đã thực sự quan tâm và đối xử tốt với vợ chưa. Do đó, bản án sơ thẩm đã chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ.
2.2 Về con chung: Có 01 con chung, đã trưởng thành.
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Các bên cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Với những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa, không chấp nhận kháng cáo của ông K và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[4] Về án phí: Do Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm, nên ông K phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự.
1. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 989/2023/HNGĐ-ST ngày 31/7/2023 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Trần Thị Xuân N được ly hôn với ông Phan Ngọc K
Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 12, quyển số 01/98, ngày 01 tháng 6 năm 1998 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bình Dương, cấp cho bà Nguyễn Trần Thị Xuân N và ông Phan Ngọc K chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Có một con chung tên: Phan Thị Xuân N1, sinh ngày: 05/11/1999 (đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Trần Thị Xuân N chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Trần Thị Xuân N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0012926 ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Trần Thị Xuân N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Phan Ngọc K phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự phúc thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0012162 ngày 15/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phan Ngọc K đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoàng Anh |
5
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN |
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Phan Trịnh Minh Đức |
Đặn Thị Bích Loan |
Nguyễn Hoàng Anh |
6
Bản án số 1136/2023/HNGĐ-PT ngày 06/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 1136/2023/HNGĐ-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 06/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cho LH
