Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 1134/2024/HNGĐ-ST

Ngày 05 - 9 - 2024

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thuý Ái.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Văn Bé;
  2. Ông Nguyễn Văn Vân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Bé-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Không.

Trong ngày 05 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 620/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 404/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 453/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1991 (Xin vắng mặt).
    Nơi thường trú: Số E B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm: 1986 (Vắng mặt).
    Nơi thường trú: Số A, đường số D, ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn nộp ngày 09/5/2024 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn là bà Phạm Thị T trình bày:

Bà và ông Nguyễn Minh T1 quen biết tìm hiểu nhau năm 2013, tự nguyện xây dựng gia đình năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, có tổ chức cưới. Sau khi xây dựng gia đình xong, vợ chồng bà sống bên nhà chồng, hạnh phúc chỉ được vài tháng thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T1 cũng có đi làm nhưng tiền làm ra không dành dụm, chia sẻ với vợ mà chỉ đưa cho mẹ chồng, từ đó vợ chồng hay cãi vã, xô xát lẫn nhau, bên nhà chồng cũng khó khăn, chì chiết làm bà sống không được, năm 2015 bà về quê ở huyện L, tỉnh Đồng Tháp sống cho đến nay đã gần 10 năm.

Do bận đi làm và cũng không hiểu biết nhiều về pháp luật nên đến nay bà mới làm thủ tục ly hôn, bà nhận thấy bà và ông T1 xa nhau đã gần 10 năm, không còn quan tâm gì đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn.

Bà và ông T1 không có con chung, tài sản chung và nợ chung.

* Bị đơn là ông Nguyễn Minh T1 vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp:

Tại đơn xin ly hôn nộp ngày 09/5/2024, bà Phạm Thị T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyễn Minh T1, con chung không có, tài sản chung không có, nợ chung không có. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Bị đơn là ông T1 hiện đang cư trú tại địa chỉ Số A, đường số D, ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Củ Chi theo Ð a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

[2] Về tố tụng:

Bị đơn là ông Nguyễn Minh T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa (ông T1 trực tiếp nhận các văn bản tố tụng nêu trên) nhưng vẫn không đến Tòa án, nguyên đơn là bà Phạm Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt do bà ở xa, do đó Hội đồng xét xử quyết định vẫn tiến hành phiên Tòa vắng mặt ông T1 và bà T theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

[3] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Minh T1 tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2014, ngày 26/02/2014 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện C cấp, đây là hôn nhân hợp pháp.

Xét trình bày của bà T thì bà và ông T1 tự nguyện xây dựng gia đình vào năm 2014, sống hạnh phúc chỉ được vài tháng thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T1 đi làm có tiền nhưng không cùng bà đóng góp chung vào kinh tế gia đình mà đưa mẹ chồng giữ riêng, ngoài ra bản thân bà cũng không sống được với nhà chồng nên năm 2015 bà đã bỏ về quê ở huyện L, tỉnh Đồng Tháp sống cho đến nay, bà nhận thấy mục đích hôn nhân giữa bà và ông T1 không đạt, hai bên xa nhau đã lâu, không ai quan tâm đến ai nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Xét ông T1 không đến Tòa án theo giấy triệu tập để có ý kiến về mối quan hệ vợ chồng giữa ông và bà T, điều đó cho thấy ông T1 không còn muốn duy trì quan hệ vợ chồng cùng với bà T, do đó Hội đồng xét xử chỉ xem xét các chứng cứ do bà T cung cấp, hiện bà T và ông T1 không còn chung sống cùng chung một địa chỉ, do đó Hội đồng xét xử xét không cần thiết phải xác minh về tình trạng hôn nhân của ông bà tại địa phương theo quy định tại Điều 208 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Nhận thấy tình trạng quan hệ vợ chồng giữa bà T và ông T1 đã đến mức trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà T được ly hôn với ông T1 là có cơ sở.

[4] Về con chung:

Bà T xác định bà và ông T1 không có con chung.

[5] Về tài sản chung:

Bà T xác định không có.

[6] Về nghĩa vụ dân sự chung:

Bà T xác định không có.

[7] Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xét buộc bà T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ vào Điều 9, Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008;
  • - Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân:

    Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là bà Phạm Thị T về việc cho ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Minh T1.

    Kể từ ngày Bản án phát sinh hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2014, ngày 26/02/2014 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện C cấp không còn giá trị pháp lý.

  2. Về con chung:

    Bà T xác định không có.

  3. Về tài sản chung: Bà T xác định không có.
  4. Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà T xác định không có.
  5. Về án phí sơ thẩm:

    Bà Phạm Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0015356 ngày 28/5/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi. Bà T đã nộp đủ án phí.

    Thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.

  6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - VKSND huyện Củ Chi;
  • - Chi cục THADS huyện Củ Chi;
  • - Ủy ban nhân dân xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, Hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Ngọc Thúy Ái

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1134/2024/HNGĐ-ST ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 1134/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger