TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 113/2024/KDTM-ST Ngày: 22-10-2024 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Dũng
- Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Nguyên
- Bà Trần Thị Nga
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hiền - Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 10 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 58/2024/TLST-KDTM ngày 03 tháng 6 năm 2024 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 877/2024/QĐXXST-KDTM ngày 06 tháng 9 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 736/2024/QĐST-KDTM ngày 01 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; trụ sở: 2 N, Phường V, Quận C, TP ..
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Hoàng  (Giấy ủy quyền ngày 25/4/2024). (có mặt)
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 2000; địa chỉ: C ấp C, xã B, huyện B, TP .. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện, các bản tự khai, các tài liệu khác trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bao gồm:
Ngày 30/08/2023, bà Nguyễn Thị H đã ký với Ngân hàng TMCP S – CN B – PGD Võ Văn V (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng tín dụng số [...], chi tiết như sau:
- Số tiền vay: 1.600.000.000 đồng
- Thời hạn vay: 12 tháng
- Ngày vay: 30/08/2023
- Ngày đáo hạn: 30/08/2024
Để đảm bảo cho khoản vay nêu trên, bà Nguyễn Thị H đã dùng tài sản của mình là Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số: 1128, tờ bản đồ số: 8, tại địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An để thế chấp cho Ngân hàng. Việc thế chấp được thể hiện tại Hợp đồng thế chấp tài sản số 4757 ngày 30/08/2023, được Văn phòng C chứng nhận số 4757 ngày 30/08/2023 và đăng ký Giao Dịch Đảm Bảo tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ ngày 30/8/2023.
Trong quá trình vay, qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng khách hàng vẫn không có thiện chí trả nợ. Do bà Nguyễn Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ, ngày 19/01/2024 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến hết ngày 22/10/2024, bà Nguyễn Thị H còn nợ các khoản sau:
- Nợ gốc: 1.600.000.000 đồng
- Lãi trong hạn: 12.330.959 đồng
- Lãi quá hạn: 185.602.192 đồng.
- Tổng cộng: 1.797.933.151 đồng.
Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp với bà H, yêu cầu khách hàng có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để khách hàng trả nợ, tuy nhiên khách hàng vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng tín dụng đã ký.
Nay Ngân hàng TMCP S kính đề nghị Quý tòa giải quyết:
- Buộc bà Nguyễn Thị H phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 22/10/2024 là 1.797.933.151 đồng, trong đó:
- Nợ gốc: 1.600.000.000 đồng
- Lãi trong hạn: 12.330.959 đồng
- Lãi quá hạn: 185.602.192 đồng.
- Trong trường hợp bà Nguyễn Thị H không trả được nợ, cho phát mãi ngay toàn bộ tài sản bảo đảm là quyền sử dụng thửa đất và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số: 1128, tờ bản đồ số: 8, tại địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị H để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.
- Buộc bà Nguyễn Thị H phải chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ án phí, phí thi hành án, chi phí phát sinh liên quan.
- Trường hợp sau khi bán tài sản đảm bảo mà không đủ bù đắp số tiền vốn gốc nợ vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, chi phí tòa án, chi phí phát mãi tài sản (nếu có) thì bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.
Phía bị đơn bà Nguyễn Thị H đã được Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập để lấy lời khai, triệu tập để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến về nội dung vụ án.
Tại phiên tòa:
Phía nguyên đơn Ngân hàng TMCP S vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và cung cấp bổ sung Bảng kê giấy nhận nợ chưa trả vốn gốc và lãi có xác nhận của Ngân hàng TMCP S tính đến ngày 22/10/2024.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy trình tố tụng giải quyết vụ án. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, bị đơn chưa thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh nhận thấy có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm tính trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn. Trả lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về xác định quan hệ tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn là bà Nguyễn Thị H trả tiền nợ gốc, lãi và yêu cầu quyền xử lý tài sản đảm bảo trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 30/8/2023; Hợp đồng thế chấp tài sản số 4757 ngày 30/8/2023. Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 30/8/2023 được giao kết giữa Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị H với mục đích là bà Nguyễn Thị H vay vốn để sản xuất kinh doanh, do đó có cơ sở xác định vụ án là tranh chấp kinh doanh thương mại. Bà Nguyễn Thị H cư trú tại xã B, huyện B, TP . nên căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.
[2] Về thời hiệu: Các bên không có yêu cầu áp dụng thời hiệu.
[3] Về sự có mặt, vắng mặt của các đương sự: Bà Nguyễn Thị H đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa. Do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[4] Về nội dung:
[5] Dựa trên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 30/8/2023, Ngân hàng TMCP S đã giải ngân cho Bà Nguyễn Thị H theo các lần như sau:
[6] Giấy nhận nợ số LD2324201007 ngày 30/8/2023; Số tiền vay: 950.000.000 đồng; Thời hạn vay: 12 tháng (ngày giải ngân 30/8/2023); Lãi suất: 8,5%/năm (cố định trong 06 tháng đầu); Mục đích: Thanh toán tiền hàng.
[7] Giấy nhận nợ số LD2324300145 ngày 31/8/2023; Số tiền vay: 650.000.000 đồng; Thời hạn vay: 12 tháng (ngày giải ngân 31/8/2023); Lãi suất: 8,5%/năm (cố định trong 06 tháng đầu); Mục đích: Thanh toán tiền hàng.
[8] Tổng khoản tiền gốc mà Ngân hàng TMCP S đã giải ngân cho bà Nguyễn Thị H vay là: 1.600.000.000 đồng.
[9] Theo bản tự khai, B kê giấy nhận nợ chưa trả vốn gốc và lãi có xác nhận của Ngân hàng TMCP S thì tính đến ngày 22/10/2024 Bà Nguyễn Thị H chưa thanh toán bất kỳ khoản nợ gốc, nợ lãi nào cho Ngân hàng TMCP S.
[10] Vì vậy có cơ sở xác định số tiền gốc và lãi quá hạn tính đến ngày xét xử sơ thẩm (22/10/2024) mà bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S là: 1.797.933.151 đồng. Trong đó: nợ gốc là 1.600.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 12.330.959 đồng, lãi trên dư nợ gốc quá hạn là 185.602.192 đồng.
[11] Về quan hệ thế chấp: Khoản vay phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số [...] ngày 30/8/2023 được đảm bảo bằng tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 4757 ngày 30/8/2023.
[12] Căn cứ Điều 299, Khoản 7 Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì yêu cầu của Ngân hàng TMCP S về việc được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 4757 ngày 30/8/2023 là Quyền sử dụng thửa đất số 1128, tờ bản đồ số 8, địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An trong trường hợp bà Nguyễn Thị H không trả được nợ là có cơ sở để chấp nhận.
[13] Về chi phí tố tụng: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bà Nguyễn Thị H phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
[14] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 299, Khoản 7 Điều 323, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng;
- - Căn cứ vào Khoản 3 Điều 24, Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- - Căn cứ Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S.
- Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 15.000.000 đồng mà Ngân hàng TMCP S đã tạm ứng.
- Xử lý tiền tạm ứng án phí và án phí:
- Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP S được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn Thị H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Buộc bà Nguyễn Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.797.933.151 đồng. Trong đó: nợ gốc là 1.600.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là: 12.330.959 đồng, lãi trên dư nợ gốc quá hạn là 185.602.192 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Bà Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên xử lý tài sản bảo đảm của Bà Nguyễn Thị H theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 4757 ngày 30/8/2023, Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ, tỉnh Long An ngày 31/8/2023.
Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả lại cho bà Nguyễn Thị H.
Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản thế chấp nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục thực hiện phần nghĩa vụ chưa được thanh toán.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 31.250.104 đồng theo biên lai số: 33953 ngày 29/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, TP ..
Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 65.937.994 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Xuân Dũng |
Bản án số 113/2024/KDTM-ST ngày 22/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 113/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/10/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Sacombank - Huế
