|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
Bản án số: 113/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 10-9-2024
V/v tranh chấp yêu cầu ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI – TỈNH BẠC LIÊU
- Những người tiến hành tố tụng gồm có:
+ Thẩm phán: Ông Kiều Song T
+ Các Hội thẩm nhân dân: Bà Cao Thị Mỹ Phượng và ông Nguyễn Thành Nhạn
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Hải – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Châu Hoa Đăng – Kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 328/2024/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc "tranh chấp yêu cầu ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2024/QĐXXST- HNGĐ, ngày 29 tháng 5 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Chí T1, sinh năm 1967 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng;
- Bị đơn: Chị Châu Thị Kim P, sinh năm 1972 (vắng mặt);
Địa chỉ: ấp D, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/5/2024 và trong quá trình xét xử nguyên đơn anh Huỳnh Chí T1 trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Châu Thị Kim P chung sống với nhau vào năm 2014, hôn nhân là hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên yêu cầu ly hôn;
Về con chung: Vợ chồng không có con chung;
Về tài sản: Không yêu cầu
Về nợ chung: Không yêu cầu
Ngoài ra anh không có ý kiến hay yêu cầu gì khác.
Bị đơn chị Châu Thị Kim P vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không thể ghi nhận ý kiến của chị P.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai trình bày quan điểm:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với đương sự: từ khi tham gia tố tụng đến nay, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Đối với chị Châu Thị Kim P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do là vi phạm quy định tại khoản 15,16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Chí T1, về hôn nhân anh T1 được ly hôn với chị P; Về con chung không có nên không xem xét; Về tài sản do đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; sau khi nghe ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Huỳnh Chí T1 yêu cầu ly hôn với chị Châu Thị Kim P, hiện tại chị P cư trú tại ấp D, xã P, thị xã G nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng triệu tập chị Châu Thị Kim P đến Tòa án để tham gia phiên tòa giải quyết vụ án nhưng chị P vẫn vắng mặt; anh T1 có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành hành xử vắng mặt anh T1 và chị P theo quy định tại điểm a,b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự:
Chị P đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa để giải quyết vụ án nên chị P tự tước bỏ quyền được chứng minh của mình, chị P phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ yêu cầu xin ly hôn, lời trình bày của anh T1 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án làm chứng cứ để xem xét, giải quyết vụ án.
[3]. Về quan hệ vợ chồng: Theo giấy đăng ký kết hôn số 76, ngày 04/8/2014, của Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp thì có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa anh Huỳnh Chí T1 và chị C Châu Thị Kim P là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong quá trình giải quyết vụ án anh T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T1 yêu cầu được ly hôn với chị P để mọi người tạo dựng cuộc sống riêng.
Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu trên của anh T1 là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Bởi lẽ theo lời trình bày của anh T1 thì mâu thuẫn của vợ chồng phát sinh từ rất lâu, nguyên nhân không cùng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, vợ chồng đã sống ly thân trong thời gian dài, điều đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa anh T1 và chị P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, hạnh phúc hôn nhân không đạt được.
Mặc khác chị P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên hòa giải và tham dự phiên tòa nhưng chị P vắng mặt không có lý do. Điều này thể hiện chị P không có thiện chí để Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T1 đối với chị P.
[5] Về tài sản chung: Do anh T1 khai nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn chị P vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến gì về tài sản chung của vợ chồng nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp về tài sản thì được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác.
[6] Về nợ chung: Do anh T1 khai nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, còn chị P vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến gì về nợ chung của vợ chồng nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Trường hợp sau này các đương sự có tranh chấp về tài sản thì được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác.
[7] Về án phí: Anh Huỳnh Chí T1 phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a,b khoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Huỳnh Chí T1 với chị Châu Thị Kim P.
Anh Huỳnh Chí T1 được ly hôn với chị Châu Thị Kim P. Giấy chứng nhận kết hôn số 76, ngày 04/8/2014 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng cấp không còn giá trị pháp lý.
4/ Về tài sản chung và nợ chung: Dành quyền khởi kiện cho anh Huỳnh Chí T1 và chị Châu Thị Kim P bằng một vụ án khác khi anh, chị có yêu cầu.
5/ Về án phí: Anh Huỳnh Chí T1 chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà anh T1 đã dự nộp theo biên lai thu số 0008871, ngày 03/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Anh T1 đã nộp đủ án phí.
6/ Quyền kháng cáo: Anh Huỳnh Chí T1 và chị Châu Thị Kim P có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Kiều Song Toàn |
Bản án số 113/2024/HNGĐ-ST ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI – TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp yêu cầu ly hôn
- Số bản án: 113/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp yêu cầu ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI – TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TÂM - PHƯỢNG
