Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NHA TRANG

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 113/2024/HNGĐ-ST

Ngày 13-8-2024

“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Hồng Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đào Thanh Tùng

Ông Phạm Đình Tuyến

- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Minh Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Bích Hương – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1002/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 87/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 57/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Tuấn T, sinh năm: 1984

Nơi cư trú: Tổ 2, thôn V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Bích N, sinh năm: 1996

Nơi cư trú: Tổ 4, thôn V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện đề ngày 04/10/2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Lê Tuấn T trình bày:

Ông và bà Huỳnh Thị Bích N tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2014, quyển số 01/2014 vào ngày 24/9/2014. Trong quá trình chung sống, vợ chồng ông thường nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và tính tình không hòa hợp. Từ năm 2022, bà N đã tự ý bỏ nhà đi và cắt đứt liên lạc với ông, không có trách nhiệm gì với con cái. Nay, ông xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông đề nghị được ly hôn với bà Huỳnh Thị Bích N.

Ông và bà N có ba con chung là: Lê Huỳnh Tuấn N1, sinh ngày: 14/10/2011, Lê Huỳnh Tuấn A, sinh ngày: 25/5/2015 và Lê Huỳnh Tuấn K, sinh ngày: 18/9/2019. Ông có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung đến khi các cháu tròn 18 tuổi và không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Huỳnh Thị Bích N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt không lý do; do đó, Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai của bị đơn cũng như không tiên hành hòa giải được.

Tại phiên tòa, nguyên đơn ông Lê Tuấn T và bị đơn bà Huỳnh Thị Bích N đều vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông Lê Tuấn T được ly hôn bà Huỳnh Thị Bích N. Về con chung, giao các cháu Lê Huỳnh Tuấn N1, sinh ngày: 14/10/2011, Lê Huỳnh Tuấn A, sinh ngày: 25/5/2015 và Lê Huỳnh Tuấn K, sinh ngày: 18/9/2019 cho ông Trung trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Về cấp dưỡng, ông T không có yêu cầu nên không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung, Tòa án không xem xét giải quyết. Về án phí, nguyên đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ông Lê Tuấn T có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết về việc ly hôn với bà Huỳnh Thị Bích N. Bà N có địa chỉ cư trú tại thành phố N, tỉnh Khánh Hòa nên đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2

Nguyên đơn ông Lê Tuấn T có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Huỳnh Thị Bích N được Tòa án thông báo việc thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại các Điều 227, 228 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Lê Tuấn T và bà Huỳnh Thị Bích N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2014, quyển số 01/2014 ngày 24/9/2014 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Theo lời khai của ông T, quá trình chung sống, vợ chồng có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, hôn nhân không hạnh phúc. Từ năm 2022 đến nay, ông T và bà N không còn sống chung với nhau nữa. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ bị đơn đến Tòa làm việc nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do, chứng tỏ bị đơn bà N không có thiện chí đoàn tụ gia đình với ông T. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa ông T và bà N đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị ly hôn của ông T là chính đáng, có cơ sở, phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung:

Theo Giấy khai sinh và lời khai của nguyên đơn thể hiện ông T và bà N có ba con chung là Lê Huỳnh Tuấn N1, sinh ngày: 14/10/2011, Lê Huỳnh Tuấn A, sinh ngày: 25/5/2015 và Lê Huỳnh Tuấn K, sinh ngày: 18/9/2019. Ông T có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung. Hội đồng xét xử nhận thấy hiện ông T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung. Tại bản tự khai ngày 18/12/2023, các cháu Lê Huỳnh Tuấn N1 và Lê Huỳnh Tuấn A trình bày nguyện vọng xin được ở với ba. Do đó, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt cho con chung phát triển toàn diện và được sống ổn định nên giao ba cháu Lê Huỳnh Tuấn N1, Lê Huỳnh Tuấn A và Lê Huỳnh Tuấn K cho ông T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

[4] Về cấp dưỡng: Ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Ông T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: Ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.

[7] Xét về quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

3

- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Tuấn T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn T được ly hôn với bà Huỳnh Thị Bích N.

2. Về con chung: Giao ba con chung là Lê Huỳnh Tuấn N1, sinh ngày: 14/10/2011, Lê Huỳnh Tuấn A, sinh ngày: 25/5/2015 và Lê Huỳnh Tuấn K, sinh ngày: 18/9/2019 cho ông Lê Tuấn Trung trực t1 trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi.

Bà Huỳnh Thị Bích N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Đồng thời, có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

3. Về cấp dưỡng: Ông Lê Tuấn T không yêu cầu bà Huỳnh Thị Bích N cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con chung, nếu xét thấy cần thiết ông T và bà N đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con chung.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Tuấn T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

5. Về án phí: Ông Lê Tuấn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000159 ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Ông T đã nộp đủ tiền án phí.

Quy định: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Về quyền kháng cáo: Ông Lê Tuấn T và bà Huỳnh Thị Bích N vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc thẩm.

4

bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND thành phố N;
  • - Chi cục THADS thành phố N;
  • - UBND xã V, thành phố N (Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2014, quyển số 01/2014 ngày 24/9/2014);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Thị Hồng Thủy

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 113/2024/HNGĐ-ST ngày 13/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số bản án: 113/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân và gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger