Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Bản án số: 113/2024/HS-ST

Ngày: 17 – 5 – 2024

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Anh Thi.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Công.

Ông Đoàn Anh Minh.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Sao Mai, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Chiến - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 110/2024/TLST-HS ngày 19 tháng 4 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 102/2024/QĐXXST-HS ngày 02 tháng 5 năm 2024 đối với các bị cáo:

  1. Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1986 tại Thành phố Hải Phòng; Nơi thường trú: Thôn T, xã T, huyện A, Thành phố Hải Phòng; Tạm trú: 3A06 chung cư S, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Không; Trình độ văn hóa: 9/12; Con ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị V; Vợ Cao Thị Mộng T; Tiền án, tiền sự: Không; Bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 11/7/2023 cho đến nay.
  2. Lưu Quốc P, sinh năm: 1990 tại Thành phố Hải Phòng; Nơi thường trú: Thôn A K, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng; Tạm trú: 3A06 chung cư S, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Không; Trình độ văn hóa: 9/12; Con ông Lưu Quốc Đ và bà Vũ Thị H; Tiền án, tiền sự: Không; Bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 11/7/2023 cho đến nay.
  3. Trần Văn P1, sinh năm: 1998 tại tỉnh Hải Dương; Nơi thường trú: Thôn V, xã N, huyện T, tỉnh Hải Dương; Tạm trú: 3A06 chung cư S, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Không; Trình độ văn hóa: 9/12; Con ông Trần Văn T1 và bà Bùi Thị D; Tiền án, tiền sự: Không.; Bị bắt tạm giữ, tạm giam từ ngày 11/7/2023 cho đến nay.

Các bị cáo có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

  1. Bà Tống Tấn Vĩnh T2, sinh năm: 1982; Nơi đăng ký HKTT: Ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre; Tạm trú: Số H, khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  2. Ông Đào Văn M, sinh năm: 1988; Nơi đăng ký HKTT: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau; Tạm trú: Số B, khu phố Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  3. Ông Đào Văn M1, sinh năm: 1999; Nơi đăng ký HKTT: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau; Tạm trú: 24/3, khu phố Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Bình Dương.
  4. Ông Phạm Văn B1, sinh năm: 1964; Nơi đăng ký HKTT: 14G tổ A, khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  5. Ông Trương Trọng T3, sinh năm: 1987; Nơi đăng ký HKTT: Khóm T, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp; Tạm trú: D, khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  6. Bà Phan Thị S, sinh năm: 1965; Nơi đăng ký HKTT: C25, tổ C, khu phố E, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  7. Ông Phạm Minh T4, sinh năm: 1982; Nơi đăng ký HKTT: Ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu; Tạm trú: Số E đường T, khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  8. Ông Nguyễn Văn T5, sinh năm: 1994; Nơi đăng ký HKTT: Thôn C, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk; Tạm trú: 7/24 đường L, khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  9. Ông Vương Đằng B2, sinh năm: 1990; Nơi đăng ký HKTT: Số A, khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  10. Ông Nguyễn Trọng Q, sinh năm: 1990; Nơi đăng ký HKTT: Áp D, xã N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh; Tạm trú: Số B, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  11. Ông Đỗ Văn M2, sinh năm: 1977; Nơi đăng ký HKTT: Thôn B, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Tạm trú: Số C, khu phố G, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  12. Bà Bùi Thị Bạch T6, sinh năm: 1965; Nơi đăng ký HKTT: Số B L, phường G, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: Số C đường V, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  13. Ông Trần Hữu T7, sinh năm: 1986; Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố F, xã N, thị xã G, tỉnh Đắk Nông; Tạm trú: Đường X, khu phố C, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  14. Bà Đặng Thị Thu B3, sinh năm: 1967; Nơi đăng ký HKTT: Áp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang; Tạm trú: Số A đường L, khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  15. Ông Nguyễn Chí L, sinh năm: 1987; Nơi đăng ký HKTT: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; Tạm trú: Số A, khu phố A, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  16. Ông Lư Văn T8, sinh năm: 1990; Nơi đăng ký HKTT: Tổ H, ấp T, xã B, huyện C, tỉnh An Giang; Tạm trú: Số D, KDC V, khu phố D, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  17. Bà Lưu Thị N, sinh năm: 1976; Nơi đăng ký HKTT: Số A, ấp L, xã K, huyện C, tỉnh An Giang; Tạm trú: Khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  18. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1967; Nơi đăng ký HKTT: Ấp T, xã M, huyện M, thành phố T, tỉnh Bình Dương; Tạm trú: Số B, khu phố B, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  19. Ông Đoàn Văn T9, sinh năm: 1978; Nơi đăng ký HKTT: Xóm E, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; Tạm trú: Đường L, khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  20. Bà Nhiêu Đỗ Dạ T10, sinh năm: 1979; Nơi đăng ký HKTT: Số F, khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương; Tạm trú: C2A, khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  21. Bà Nguyễn Thị Lâm T11, sinh năm: 1973; Nơi đăng ký HKTT: Xã M, huyện C, tỉnh An Giang; Tạm trú: Số A, khu phố B, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  22. Ông Lê Hoàng Hải Đ1, sinh năm: 1999; Nơi đăng ký HKTT: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh An Giang; Tạm trú: Số B, khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  23. Ông Dương Tuấn K, sinh năm: 1992; Nơi đăng ký HKTT: Ấp V, xã C, huyện C, tỉnh An Giang; Tạm trú: Đường D, khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  24. Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm: 1981; Nơi đăng ký HKTT: Khóm V, thị trấn V, huyện C, tỉnh An Giang; Tạm trú: D, khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  25. Bà Trần Ngọc Quỳnh L1, sinh năm: 2001; Nơi đăng ký HKTT: D, xã G, huyện T, tỉnh Đồng Nai; Tạm trú: Hẻm G, khu phố P, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  26. Ông Nguyễn Thành L2, sinh năm: 1986; Nơi đăng ký HKTT: 16T, khu phố F, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
  27. Ông Trương Quang L3, sinh năm: 1970; Nơi đăng ký HKTT: Số B Cư xá L, phường G, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: Số C đường T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
  28. Bà Vũ Thanh H3, sinh năm: 1971; Nơi đăng ký HKTT: Số H đường H, khu phố C, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai;
  29. Ông Phạm Ngọc C, sinh năm: 1979; Nơi đăng ký HKTT: Thôn A, xã H, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi; Tạm trú: Số F, khu phố Đ, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  30. Ông Lê Xuân K1, sinh năm: 1990; Nơi đăng ký HKTT: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa; Tạm trú: Số C đường N, khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  31. Bà Lê Thị T12, sinh năm: 1988; Nơi đăng ký HKTT: Ấp P, xã P, huyện P, tỉnh An Giang; Tạm trú: Khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  32. Bà Lê Ngọc H4, sinh năm: 1964; Nơi đăng ký HKTT: Khu phố B, thị trấn G, huyện G, tỉnh Kiên Giang; Tạm trú: Đường L, khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  33. Ông Đỗ Văn Vũ L4, sinh năm: 1997; Nơi đăng ký HKTT: Ấp P, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu; Tạm trú: Khu phố L, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Đều vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 12 giờ 40 phút ngày 10/7/2023, Phòng C1 Công an tỉnh B kết hợp Công an thành phố T và Công an phường A tiến hành kiểm tra hành chính tại phòng 3A06 khu chung cư S tại khu phố A, phường A, thành phố T thì phát hiện Nguyễn Hoàng A, Trần Văn P1, Lưu Quốc P có nhiều giấy tờ tùy thân của người khác, nghi vấn liên quan đến hoạt động cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự nên tiến hành thu giữ và mời về trụ sở Công an phường A làm việc.

Quá trình điều tra, xác định giữa Lê Văn Q1, Nguyễn Hoàng A, Trần Văn P1, Lưu Quốc P có quen biết nhau. Đầu năm 2023, Q1 cung cấp 300.000.000 đồng cho Hoàng A, P1, P để cho người khác vay với lãi suất cao nhằm thu lợi. Tất cả thỏa thuận với nhau, sau khi trừ đi tiền thuê nhà, tiền ăn uống và tiền tiêu xài chung của Hoàng A, P1, P, số tiền còn lại sẽ chia Q1 hưởng 30%, Hoàng A hưởng 30%, P1 hưởng 20%, P hưởng 20%. Hoàng A, P, P1 thuê căn phòng nói trên để hoạt động cho vay lãi nặng. Hoàng A đặt in những tờ rơi và giao cho P1, P đem đến nơi đông dân cư để phát hoặc dán với nội dung cho vay nhanh kèm theo số điện thoại trên tờ rơi. Người vay khi cần tiền thì gọi vào số điện thoại trên tờ rơi rồi Hoàng A, P1 và P đến gặp người vay để xác định nơi ở, thỏa thuận khoản vay, lãi suất, hình thức vay và giữ các giấy tờ tùy thân của người vay, giao tiền cho người vay bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản Ngân hàng, đóng lãi như trên. Hoàng A, P1, P hỗ trợ nhau thu tiền gốc và tiền lãi, cho vay dưới 2 hình thức là vay góp theo ngày hoặc vay tiền đứng (trả lãi, tiền gốc giữ nguyên) với lãi suất từ 304%/1 năm đến 730%/1 năm, phí dịch vụ từ 1% đến 10% trên số tiền vay.

Lê Văn Q1, Nguyễn Hoàng A, Trần Văn P1, Lưu Quốc P cho những người vay cụ thể như sau:

  1. Bà Tống Tấn Vĩnh T2 vay 04 lần, từ khoảng đầu tháng 02/2023 đến tháng 6/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  2. Lần 1: Bà T2 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận là 4.100.000 đồng. Bà T2 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Lần 2: Bà T2 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 100.000 đồng, số tiền nhận là 4.300.000 đồng. Bà T2 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.400.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 100.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.342.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Lần 3: Bà T2 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 100.000 đồng, số tiền nhận là 4.300.000 đồng. Bà T2 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.400.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 100.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.342.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Lần 4: Bà T2 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp tương ứng 600.000 đồng và phí dịch vụ 100.000 đồng, số tiền nhận là 4.300.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm sẽ là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% sẽ là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 100.000 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Tuy nhiên, bà T2 trả được 11 ngày, tổng cộng đã trả 3.300.000 đồng và phí dịch vụ 100.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 30.137 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 650.815 đồng, phí dịch vụ 100.000 đồng. Số tiền vay gốc bà T2 nợ là 2.380.952 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 04 vay là 4.978.213 đồng.

  3. Ông Đào Văn M vay 06 lần, từ ngày 04/3/2023 đến giữa tháng 6/2023, hình thức vay trả góp 05 lần theo ngày và 01 lần vay đứng (trả tiền lãi, tiền gốc giữ nguyên).
  4. Lần 1: Ông M vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận là 4.100.000 đồng. Ông M trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm

    Ông M vay đứng (trả tiền lãi, còn tiền gốc vẫn nguyên) 5.000.000 đồng với lãi suất 730%/1 năm, mỗi ngày đóng lãi 100.000 đồng, đóng lãi 129 ngày với số tiền 12.900.000 đồng, chưa trả tiền gốc. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 353.425 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 12.546.575 đồng.

    Lần 2: Ông M vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 200.000 đồng, số tiền nhận là 4.200.000 đồng. Ông M trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 200.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.442.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm

    Lần 3: Ông M vay 10.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 600.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 200.000 đồng, số tiền nhận là 9.200.000 đồng. Ông M trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 12.800.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 115.068 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.484.932 đồng, phí dịch vụ 200.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.684.932 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Lần 4: Ông M vay 10.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 600.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 200.000 đồng, số tiền nhận là 9.200.000 đồng. Ông M trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 12.800.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 115.068 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.484.932 đồng, phí dịch vụ 200.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.684.932 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Lần 5: Ông M vay 10.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 600.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 200.000 đồng, số tiền nhận là 9.200.000 đồng. Ông M sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 12.800.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 115.068 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.484.932 đồng, phí dịch vụ 200.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.684.932 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Tuy nhiên, ông M trả được 11 ngày, tổng cộng đã trả 6.600.000 đồng và phí dịch vụ 200.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 60.247 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 1.301.630 đồng, phí dịch vụ 200.000 đồng. Số tiền vay gốc ông M nợ là 4.761.904 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận là 22.403.000 đồng.

  5. Ông Phạm Văn B1 vay 03 lần, từ khoảng tháng 4/2023 đến ngày 18/6/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  6. Lần 1: Ông B1 vay 5.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 500.000 đồng và phí dịch vụ 250.000 đồng, số tiền nhận là 4.250.000 đồng. Ông B1 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 68.493 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.181.507 đồng, phí dịch vụ 250.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.431.507 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 2: Ông B1 vay 5.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 500.000 đồng và phí dịch vụ 250.000 đồng, số tiền nhận là 4.250.000 đồng. Ông B1 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 68.493 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.181.507 đồng, phí dịch vụ 250.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.431.507 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 3: Ông B1 vay 5.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 500.000 đồng và phí dịch vụ 250.000 đồng, số tiền nhận là 4.250.000 đồng. Ông B1 sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 68.493 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.181.507 đồng, phí dịch vụ 250.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.431.507 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Tuy nhiên, ông B1 trả được 23 ngày, tổng cộng đã trả 5.750.000 đồng và phí dịch vụ 250.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 63.014 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 1.086.986 đồng, phí dịch vụ 250.000 đồng. Số tiền vay gốc ông B1 nợ là 400.000 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận của 03 lần 4.200.000 đồng.

  7. Ông Trương Trọng T3 vay 02 lần vào ngày 6/6/2023 và ngày 27/6/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  8. Lần 1: Ông T3 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận là 4.100.000 đồng. Ông T3 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Lần 2: Ông T3 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận là 4.100.000 đồng. Ông T3 sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Tuy nhiên, ông T3 trả được 07 ngày, tổng cộng đã trả 2.100.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 19.178 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 414.155 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Số tiền vay gốc ông T3 nợ là 3.333.333 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính của 2 lần vay là 2.256.621 đồng.

  9. Bà Phan Thị S vay 02 lần vào cuối tháng 4/2023 và ngày 29/6/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  10. Lần 1: Bà S vay 5.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 250.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận là 4.250.000 đồng. Bà S trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.750.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 68.493 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.181.507 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.681.507 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 2: Bà S vay 7.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 350.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 350.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận là 6.350.000 đồng. Bà S sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 9.050.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 95.889 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.654.111 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.954.111 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Tuy nhiên, bà S trả được 12 ngày, tổng cộng đã trả 4.200.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 46.027 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 793.973 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Số tiền vay gốc bà S nợ là 3.640.000 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 02 lần là 2.775.480 đồng.

  11. Ông Phạm Minh T4 vay tiền 02 lần từ ngày 21/2/2023 đến khoảng tháng 4/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  12. Lần 1: Ông T4 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 200.000 đồng, số tiền nhận là 4.200.000 đồng. Ông T4 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 200.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.442.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Lần 2: Ông T4 vay 6.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 350.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 700.000 đồng, số tiền nhận là 5.300.000 đồng. Ông T4 trả đủ số tiền lãi, gốc là 7.350.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 69.041 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.280.959 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.280.959 đồng, lãi suất 391,071%/1 năm.

    Tổng thu lợi bất chính đã nhận 2 lần là 2.723.425 đồng.

  13. Ông Nguyễn Văn T5 vay 02 lần ngày 15/3/2023 và 28/6/2023, hình thức vay trả góp theo ngày và vay đứng (trả lãi, tiền gốc giữ nguyên).
  14. Lần 1: Ông T5 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận là 4.100.000 đồng. Ông T5 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Ông T5 vay đứng 10.000.000 đồng, mỗi ngày 200.000 đồng, đóng trước 5 ngày là 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 1.000.000 đồng, số tiền nhận 8.000.000 đồng. Ông T5 trả được 106 ngày với tổng số tiền là 21.200.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 580.822 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 20.619.178 đồng và phí dịch vụ 1.000.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 21.619.178 đồng. Số tiền vay 10.000.000 đồng ông T5 vẫn chưa trả, lãi suất 730%/1 năm.

    Lần 2: Ông T5 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận là 4.100.000 đồng. Ông T5 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 02 lần vay là 24.704.110 đồng.

  15. Ông Vương Đằng B2 vay 01 lần vào ngày 11/4/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  16. Ông B2 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận là 4.100.000 đồng. Ông B2 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

  17. Ông Nguyễn Trọng Q vay 01 lần vào ngày 21/4/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  18. Ông Q vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận là 8.700.000 đồng. Ông Q trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 12.800.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.663.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

  19. Ông Đỗ Văn M2 vay 03 lần, vào ngày 12/4/2023, 27/4/2023, 08/5/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  20. Lần 1: Ông M2 vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận là 8.500.000 đồng. Ông M2 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 2: Ông M2 vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận là 8.500.000 đồng. Ông M2 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 3: Ông M2 vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận là 8.500.000 đồng. Ông M2 sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Tuy nhiên, ông M2 trả được 19 ngày, tổng cộng đã trả 9.500.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng thì không còn khả năng thanh toán. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 104.110 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 1.795.890 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Thu lợi bất chính 2.295.890 đồng. Số tiền vay gốc ông M2 đang nợ là 2.400.000 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính 03 lần vay là 8.589.042 đồng (thực tế đã nhận được 8.021.918 đồng).

  21. Ông Trần Hữu T7 vay 01 lần vào ngày 09/3/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  22. Ông T7 vay 3.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 150.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 300.000 đồng và phí dịch vụ 150.000 đồng, số tiền nhận là 2.550.000 đồng. Ông T7 sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 3.900.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 41.096 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 708.904 đồng, phí dịch vụ 150.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 588.904 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

  23. Bà Đặng Thị Thu B3 vay 01 lần vào ngày 11/4/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  24. Bà B3 vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận là 8.500.000 đồng. Bà B3 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

  25. Ông Lê Xuân K1 vay 01 lần vào khoảng tháng 4/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  26. Ông K1 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 04 ngày tiền góp 1.200.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận là 3.500.000 đồng. Ông K1 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

  27. Ông Đào Văn M1 vay 01 lần vào ngày 15/3/2023, hình thức vay đứng (trả tiền lãi, tiền gốc giữ nguyên).
  28. Ông M1 vay đứng 5.000.000 đồng, mỗi ngày 100.000 đồng, đóng trước 10 ngày là 1.000.000 đồng, số tiền nhận 4.000.000 đồng. Ông M1 trả được 108 ngày với tổng số tiền là 11.800.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 323.288 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 11.476.712 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 11.476.712 đồng, lãi suất 730%/1 năm. Số tiền vay 5.000.0000 đồng ông M1 vẫn chưa trả.

  29. Ông Nguyễn Chí L vay 02 lần, tháng 2/2023 và tháng 3/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  30. Lần 1: Ông L vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận là 4.100.000 đồng. Ông L trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Lần 2: Ông L vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng, số tiền nhận là 4.400.000 đồng. Ông L sẽ trả số tiền lãi, gốc là 6.300.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.242.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Tuy nhiên, ông L trả được 16 ngày, tổng cộng đã trả 4.800.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 43.836 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 946.641 đồng. Số tiền vay ông L nợ chưa trả là 1.190.476 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính 02 lần vay là 2.784.932 đồng (thực tế đã nhận được 2.489.107 đồng).

  31. Bà Nguyễn Thị Lâm T11 vay 06 lần vào đầu tháng 2/2023 đến ngày 08/7/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  32. Lần 1: Bà T11 vay 3.000.000 đồng, góp 20 ngày, mỗi ngày góp 200.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 400.000 đồng và phí dịch vụ 200.000 đồng, số tiền nhận là 2.400.000 đồng. Bà T11 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 4.200.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 32.877 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 967.123 đồng, phí dịch vụ 200.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.167.123 đồng, lãi suất 608,333%/1 năm.

    Lần 2: Bà T11 vay 3.000.000 đồng, góp 20 ngày, mỗi ngày góp 200.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 400.000 đồng. Bà T11 trả đủ số tiền lãi, gốc là 4.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 32.877 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 967.123 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 967.123 đồng, lãi suất 608,333%/1 năm.

    Lần 3: Bà T11 vay 4.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 200.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 400.000 đồng, số tiền nhận là 3.600.000 đồng. Bà T11 trả đủ số tiền lãi, gốc là 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 54.795 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 945.205 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 945.205 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần thứ 4: Bà T11 vay 2.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 100.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 200.000 đồng, số tiền nhận là 1.800.000 đồng. Bà T11 trả đủ số tiền lãi, gốc là 2.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 27.397 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 472.603 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 472.603 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 5: Bà T11 vay 4.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 200.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 400.000 đồng, số tiền nhận là 3.600.000 đồng. Bà T11 trả đủ số tiền lãi, gốc là 5.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 54.795 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 945.205 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 945.205 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 6: Bà T11 vay 2.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 100.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 200.000 đồng. Bà T11 sẽ trả số tiền lãi, gốc là 2.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 27.397 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 472.603 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 472.603 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Tuy nhiên, bà T11 trả được 02 ngày, tổng đã trả 200.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 2.192 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 37.808 đồng. Số tiền vay gốc bà T11 nợ là 1.840.000 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 06 là 3.816.712 đồng.

  33. Ông Đoàn Văn T9 vay 01 lần vào tháng 6/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  34. Ông T9 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận là 4.100.000 đồng. Ông T9 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

  35. Bà Bùi Thị Bạch T6 vay 06 lần từ tháng 3/2023 đến cuối tháng 6/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  36. Lần thứ 1: Bà T6 vay 4.000.000 đồng, góp 24 ngày, mỗi ngày góp 200.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 200.000 đồng và phí dịch vụ 100.000 đồng, số tiền nhận 3.700.000 đồng. Bà T6 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 4.900.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 52.603 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 747.397 đồng, phí dịch vụ 100.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 847.397 đồng, lãi suất 304,167%/1 năm.

    Lần thứ 2: Bà T6 vay 4.000.000 đồng, góp 24 ngày, mỗi ngày góp 200.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 200.000 đồng và phí dịch vụ 100.000 đồng, số tiền nhận 3.700.000 đồng. Bà T6 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 4.900.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 52.603 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 747.397 đồng, phí dịch vụ 100.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 847.397 đồng, lãi suất 304,167%/1 năm.

    Lần thứ 3: Bà T6 vay 4.000.000 đồng, góp 24 ngày, mỗi ngày góp 200.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 200.000 đồng và phí dịch vụ 100.000 đồng, số tiền nhận 3.700.000 đồng. Bà T6 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 4.900.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 52.603 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 747.397 đồng, phí dịch vụ 100.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 847.397 đồng, lãi suất 304,167%/1 năm.

    Lần thứ 4: Bà T6 vay 4.000.000 đồng, góp 24 ngày, mỗi ngày góp 200.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 200.000 đồng và phí dịch vụ 100.000 đồng, số tiền nhận 3.700.000 đồng. Bà T6 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 4.900.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 52.603 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 747.397 đồng, phí dịch vụ 100.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 847.397 đồng, lãi suất 304,167%/1 năm.

    Lần thứ 5: Bà T6 vay 4.000.000 đồng, góp 24 ngày, mỗi ngày góp 200.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 200.000 đồng và phí dịch vụ 100.000 đồng, số tiền nhận 3.700.000 đồng. Bà T6 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 4.900.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 52.603 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 747.397 đồng, phí dịch vụ 100.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 847.397 đồng, lãi suất 304,167%/1 năm.

    Lần thứ 6: Bà T6 vay 5.000.000 đồng, góp 24 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 250.000 đồng. Bà T11 sẽ trả số tiền lãi, gốc là 6.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 65.753 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 934.247 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 934.247 đồng, lãi suất 304,167%/1 năm.

    Tuy nhiên, bà T6 trả được 04 ngày, tổng đã trả 1.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 10.959 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 155.708 đồng. Số tiền vay bà T6 nợ là 4.000.834 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 06 lần 4.392.693 đồng.

  37. Ông Lư Văn T8 vay 02 lần, từ đầu tháng 3/2023 đến tháng 5/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  38. Lần 1: Ông T8 vay 10.000.000 đồng, góp 23 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 500.000 đồng, số tiền nhận là 9.500.000 đồng. Ông T8 trả đủ số tiền lãi, gốc là 11.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 126.027 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.373.973 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.373.973 đồng, lãi suất 238,034%/1 năm.

    Lần 2: Ông T8 vay 10.000.000 đồng, góp 23 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 500.000 đồng, số tiền nhận là 9.500.000 đồng. Ông T8 trả đủ số tiền lãi, gốc là 11.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 126.027 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.373.973 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.373.973 đồng, lãi suất 238,034%/1 năm.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 02 lần 2.747.946 đồng.

  39. Bà Lưu Thị N vay 03 lần, từ khoảng tháng 5/2023 đến tháng 7/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  40. Lần 1: Bà N vay 2.000.000 đồng, góp 24 ngày, mỗi ngày góp 100.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 200.000 đồng, số tiền nhận 1.800.000 đồng. Bà N trả đủ số tiền lãi, gốc là 2.400.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 26.301 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 373.699 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 373.699 đồng, lãi suất 304,167%/1 năm.

    Lần 2: Bà N vay 2.000.000 đồng, góp 24 ngày, mỗi ngày góp 100.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 200.000 đồng, số tiền nhận 1.800.000 đồng. Bà N trả đủ số tiền lãi, gốc là 2.400.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 26.301 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 373.699 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 373.699 đồng, lãi suất 304,167%/1 năm.

    Lần 3: Bà N vay 3.000.000 đồng, góp 24 ngày, mỗi ngày góp 150.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 300.000 đồng, số tiền nhận 2.700.000 đồng. Bà N sẽ trả số tiền lãi, gốc là 3.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 39.452 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 560.548 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 560.548 đồng, lãi suất 304,167%/1 năm.

    Tuy nhiên, bà N trả được 12 ngày, tổng đã trả 1.800.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 19.726 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 280.274 đồng. Số tiền vay bà N nợ chưa trả là 1.500.000 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 03 lần 1.027.672 đồng.

  41. Bà Nguyễn Thị H1 vay 04 lần, từ khoảng tháng 5/2023 đến tháng 7/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  42. Lần 1: Bà H1 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận 4.100.000 đồng. Bà H1 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ là 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Lần 2: Bà H1 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận 4.100.000 đồng. Bà H1 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ là 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Lần 3: Bà H1 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận 4.100.000 đồng. Bà H1 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ là 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Lần 4: Bà H1 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận 4.100.000 đồng. Bà H1 sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng, phí dịch vụ là 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Tuy nhiên, bà H1 trả được 02 ngày, tổng đã trả 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 5.479 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 118.330 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Số tiền vay gốc bà H1 nợ là 4.523.809 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 04 lần 5.045.728 đồng.

  43. Bà Nhiêu Đỗ Dạ T10 vay 03 lần, từ khoảng tháng 2/2023 đến tháng 7/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  44. Lần 1: Bà T10 vay 5.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 500.000 đồng và phí dịch vụ 250.000 đồng, số tiền nhận 4.250.000 đồng. Bà T10 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 68.493 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.181.507 đồng và phí dịch vụ. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.431.507 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 2: Bà T10 vay 5.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 500.000 đồng và phí dịch vụ 250.000 đồng, số tiền nhận 4.250.000 đồng. Bà T10 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 68.493 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.181.507 đồng và phí dịch vụ. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.431.507 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 3: Bà T10 vay 5.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 500.000 đồng và phí dịch vụ 250.000 đồng, số tiền nhận 4.250.000 đồng. Bà T10 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 68.493 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.181.507 đồng và phí dịch vụ 250.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.431.507 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Tuy nhiên, bà T10 trả được 02 ngày, tổng đã trả 500.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 5.479 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 94.521 đồng, phí dịch vụ 250.000 đồng. Số tiền vay gốc bà T10 nợ là 4.600.000 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 03 lần 3.207.535 đồng.

  45. Ông Lê Hoàng Hải Đ1 vay 01 lần vào ngày 11/02/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  46. Ông Đ1 vạy 3.000.000 đồng, góp 20 ngày, mỗi ngày góp 200.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 400.000 đồng và phí dịch vụ 100.000 đồng, số tiền nhận 2.500.000 đồng. Ông Đ1 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 4.100.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 32.877 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 967.123 đồng và phí dịch vụ 100.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.067.123 đồng, lãi suất 608,333%/1 năm.

  47. Ông Dương Tuấn K vay 01 lần vào tháng 02/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  48. Ông K vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận 4.100.000 đồng. Ông K sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.600.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Tuy nhiên, ông K trả được 18 ngày, tổng đã trả 5.400.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 49.315 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 1.064.971 đồng, phí dịch vụ 300.000 đồng. Số tiền vay ông K nợ chưa trả là 714.285 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.542.466 đồng (thực tế đã nhận 1.364.971 đồng).

  49. Ông Nguyễn Văn H2 vay 02 lần vào tháng 5/2023 đến tháng 6/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  50. Lần 1: Ông H2 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 200.000 đồng, số tiền nhận 4.200.000 đồng. Ông H2 sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng và phí dịch vụ 200.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.442.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Lần 2: Ông H2 vay 5.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 300.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 200.000 đồng, số tiền nhận 4.200.000 đồng. Ông H2 sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 57.534 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.242.466 đồng và phí dịch vụ 200.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.442.466 đồng, lãi suất 451,905%/1 năm.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 02 lần vay là 2.842.932 đồng.

  51. Bà Trần Ngọc Quỳnh L1 vay 03 lần từ tháng 2/2023 đến ngày 21/6/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  52. Lần 1: Bà L1 vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận 8.500.000 đồng. Bà L1 trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 2: Bà L1 vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận 8.500.000 đồng. Bà L1 trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 3: Bà L1 vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận 8.500.000 đồng. Bà L1 sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Tuy nhiên, bà L1 trả được 18 ngày, tổng đã trả 9.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 98.630 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 1.701.370 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Số tiền vay gốc bà L1 nợ là 2.800.000 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 03 lần vay là 7.927.397 đồng.

  53. Bà Lê Thị T12 vay 02 lần vào từ tháng 5/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  54. Lần 1: Bà T12 vay 3.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 150.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 300.000 đồng, số tiền nhận 2.700.000 đồng. Bà T12 trả đủ số tiền lãi, gốc là 3.750.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 41.096 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 708.904 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 708.904 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 2: Bà T12 vay 3.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 150.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 300.000 đồng, số tiền nhận 2.700.000 đồng. Bà T12 sẽ trả số tiền lãi, gốc là 3.750.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 41.096 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 708.904 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 708.904 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Tuy nhiên, bà T12 trả được 21 ngày, tổng đã trả 3.150.000 đồng, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 34.521 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 595.479 đồng. Số tiền vay gốc bà T12 nợ là 480.000 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 02 lần vay là 1.304.384 đồng.

  55. Bà Lê Ngọc H4 vay 03 lần từ tháng 5/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  56. Lần thứ 1: Bà H4 vay 3.000.000 đồng, góp 24 ngày, mỗi ngày góp 150.000 đồng, thu trước 04 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận 2.100.000 đồng. Bà H4 trả đủ số tiền lãi, gốc, phí dịch vụ là 3.900.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 39.452 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 560.548 đồng, phí dịch vụ 300.000. Tổng số tiền thu lợi bất chính 860.548 đồng, lãi suất 304,167%/1 năm.

    Lần thứ 2: Bà H4 vay 3.000.000 đồng, góp 24 ngày, mỗi ngày góp 150.000 đồng, thu trước 04 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận 2.100.000 đồng. Bà H4 trả đủ số tiền lãi, gốc, phí dịch vụ là 3.900.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 39.452 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 560.548 đồng, phí dịch vụ 300.000. Tổng số tiền thu lợi bất chính 860.548 đồng, lãi suất 304,167%/1 năm.

    Lần thứ 3: Bà H4 vay 3.000.000 đồng, góp 24 ngày, mỗi ngày góp 150.000 đồng, thu trước 04 ngày tiền góp 600.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, số tiền nhận 2.100.000 đồng. Bà H4 sẽ trả số tiền lãi, gốc, phí dịch vụ là 3.900.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 39.452 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 560.548 đồng, phí dịch vụ 300.000. Tổng số tiền thu lợi bất chính 860.548 đồng, lãi suất 304,167%/1 năm.

    Tuy nhiên, bà H4 trả được 12 ngày, tổng đã trả 1.800.000 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 19.726 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 280.274 đồng và phí dịch vụ 300.000 đồng. Số tiền vay gốc bà H4 nợ là 1.500.000 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 03 lần vay là 2.301.370 đồng.

  57. Ông Nguyễn Thành L2 vay 07 lần từ ngày 14/02/2023 đến ngày 29/6/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  58. Lần 1: Ông Lương vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận là 8.500.000 đồng. Ông Lương trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 2: Ông Lương vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận là 8.500.000 đồng. Ông Lương trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 3: Ông Lương vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận là 8.500.000 đồng. Ông Lương trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 4: Ông Lương vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận là 8.500.000 đồng. Ông Lương trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 6: Ông Lương vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận là 8.500.000 đồng. Ông Lương trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 7: Ông Lương vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận là 8.500.000 đồng. Ông L2 sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Tuy nhiên, ông L2 trả được 13 ngày, tổng đã trả 6.500.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 71.233 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 1.228.767 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng. Số tiền vay gốc ông Lương n là 4.800.000 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 07 lần vay là 18.906.849 đồng.

  59. Ông Trương Quang L3 vay 06 lần từ ngày 10/02/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  60. Lần 1: Ông L3 vay 5.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 500.000 đồng và phí dịch vụ 250.000 đồng, số tiền nhận là 4.250.000 đồng. Ông L3 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 68.493 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.181.507 đồng, phí dịch vụ 250.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.431.507 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 2: Ông L3 vay 7.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 350.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 700.000 đồng và phí dịch vụ 350.000 đồng, số tiền nhận là 5.950.000 đồng. Ông L3 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 9.100.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 95.890 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.654.110 đồng, phí dịch vụ 350.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.004.110 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 3: Ông L3 vay 7.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 350.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 700.000 đồng và phí dịch vụ 350.000 đồng, số tiền nhận là 5.950.000 đồng. Ông L3 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 9.100.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 95.890 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.654.110 đồng, phí dịch vụ 350.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.004.110 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 4: Ông L3 vay 7.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 350.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 700.000 đồng và phí dịch vụ 350.000 đồng, số tiền nhận là 5.950.000 đồng. Ông L3 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 9.100.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 95.890 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.654.110 đồng, phí dịch vụ 350.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.004.110 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 5: Ông L3 vay 7.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 350.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 700.000 đồng và phí dịch vụ 350.000 đồng, số tiền nhận là 5.950.000 đồng. Ông L3 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 9.100.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 95.890 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.654.110 đồng, phí dịch vụ 350.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.004.110 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 6: Ông L3 vay 7.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 350.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 700.000 đồng và phí dịch vụ 350.000 đồng, số tiền nhận là 5.950.000 đồng. Ông L3 sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 9.100.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 95.890 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.654.110 đồng, phí dịch vụ 350.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.004.110 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Tuy nhiên, ông L3 trả được 05 ngày, tổng đã trả 1.750.000 đồng và phí dịch vụ 350.000 đồng, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 19.178 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 330.822 đồng và phí dịch vụ 350.000 đồng. Số tiền vay gốc ông L3 nợ là 5.600.000 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 06 lần 10.128.767 đồng.

  61. Bà Vũ Thanh H3 vay 02 lần từ tháng 4/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  62. Lần 1: Bà H3 vay 5.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 250.000 đồng và phí dịch vụ 250.000 đồng, số tiền nhận là 4.500.000 đồng. Bà H3 sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 68.493 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.181.507 đồng, phí dịch vụ 250.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.431.507 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 2: Bà H3 vay 3.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 150.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 150.000 đồng, số tiền nhận là 2.850.000 đồng. Bà H3 trả đủ số tiền lãi, gốc là 3.750.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 41.096 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 708.904 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 708.904 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Tuy nhiên, bà H3 trả được 12 ngày, tổng đã trả 1.800.000 đồng thì không còn khả năng trả, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 19.726 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 340.274 đồng. Số tiền vay gốc bà H3 nợ là 1.560.000 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính 02 lần vay là 2.140.411 đồng (thực tế đã nhận được 1.771.781 đồng).

  63. Ông Phạm Ngọc C vay 04 lần từ ngày 07/02/2024 đến ngày 03/7/2024, hình thức vay trả góp theo ngày.
  64. Lần 1: Ông C vay 4.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 250.000 đồng và phí dịch vụ 200.000 đồng, số tiền nhận là 3.550.000 đồng. Ông C sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 5.450.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 46.027 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.203.973 đồng, phí dịch vụ 200.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.403.973 đồng, lãi suất 543,155%/1 năm.

    Lần 2: Ông C vay 4.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 250.000 đồng, số tiền nhận là 3.750.000 đồng. Ông C sẽ trả số tiền lãi, gốc là 5.250.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 46.027 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.203.973 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.203.973 đồng, lãi suất 543,155%/1 năm.

    Lần 3: Ông C vay 4.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 250.000 đồng, số tiền nhận là 3.750.000 đồng. Ông C sẽ trả số tiền lãi, gốc là 5.250.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 46.027 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.203.973 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.203.973 đồng, lãi suất 543,155%/1 năm.

    Lần 4: Ông C vay 4.000.000 đồng, góp 21 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 01 ngày tiền góp 250.000 đồng, số tiền nhận là 3.750.000 đồng. Ông C sẽ trả số tiền lãi, gốc là 5.250.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 46.027 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.203.973 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.203.973 đồng, lãi suất 543,155%/1 năm.

    Tuy nhiên, ông C trả được 06 ngày, tổng đã trả 1.500.000 đồng, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 13.151 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 343.992 đồng. Số tiền vay gốc ông C nợ là 2.857.142 đồng.

    Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 04 lần vay là 4.155.910 đồng.

  65. Ông Đỗ Văn Vũ L4 vay tiền 04 lần, từ tháng 01/2023 đến tháng 5/2023, hình thức vay trả góp theo ngày.
  66. Lần 1: Ông L4 vay 5.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 250.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 500.000 đồng và phí dịch vụ 250.000 đồng, số tiền nhận là 4.250.000 đồng. Ông L4 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 6.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 68.493 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 1.181.507 đồng, phí dịch vụ 250.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 1.431.507 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 2: Ông L4 vay 10.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 500.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.000.000 đồng và phí dịch vụ 500.000 đồng, số tiền nhận là 8.500.000 đồng. Ông L4 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 13.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 136.986 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 2.363.014 đồng, phí dịch vụ 500.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 2.863.014 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 3: Ông L4 vay 15.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 750.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 1.500.000 đồng và phí dịch vụ 750.000 đồng, số tiền nhận là 12.750.000 đồng. Ông L4 trả đủ số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 19.500.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 205.479 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 3.544.521 đồng, phí dịch vụ 750.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 4.294.521 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Lần 4: Ông L4 vay 20.000.000 đồng, góp 25 ngày, mỗi ngày góp 1.000.000 đồng, thu trước 02 ngày tiền góp 2.000.000 đồng và phí dịch vụ 1.000.000 đồng, số tiền nhận là 17.000.000 đồng. Ông L4 sẽ trả số tiền lãi, gốc và phí dịch vụ là 26.000.000 đồng. Như vậy, tiền thu lợi dưới 20%/1 năm là 273.973 đồng và tiền lãi vượt quá 20% là 4.726.027 đồng, phí dịch vụ 1.000.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính 5.726.027 đồng, lãi suất 365%/1 năm.

    Tuy nhiên, ông L4 trả được 13 ngày, tổng đã trả 13.000.000 đồng và phí dịch vụ là 1.000.000 đồng, tiền thu lợi dưới 20%/ 1 năm là 142.466 đồng, tiền lãi vượt quá 20% là 2.457.534 đồng, phí dịch vụ 1.000.000 đồng. Số tiền vay ông L4 nợ chưa trả là 9.600.000 đồng. Tổng số tiền thu lợi bất chính đã nhận 04 lần vay là 12.046.576 đồng.

Tổng số tiền thu lợi bất chính mà Nguyễn Hoàng A, Trần Văn P1, Lưu Quốc P từ việc cho 33 người vay như trên là 182.236.336 đồng (thực tế đã nhận 180.827.262 đồng).

Bản Cáo trạng số 105/CT-VKS-TA ngày 19/4/2024 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương đã truy tố các bị cáo Nguyễn Hoàng A, Lưu Quốc P, Trần Văn P1 về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo khoản 2 Điều 201 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Tại phiên tòa:

- Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương giữ quyền công tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị:

Về trách nhiệm hình sự: Áp dụng khoản 2 Điều 201; Điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điều 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), xử phạt các bị cáo:

Nguyễn Hoàng A từ 01 năm 09 tháng đến 02 năm tù.

Lưu Quốc P từ 01 năm 06 tháng đến 01 năm 09 tháng tù.

Trần Văn P1 từ 01 năm 06 tháng đến 01 năm 09 tháng tù.

Về xử lý vật chứng và biện pháp tư pháp:

+ Tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nước: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 13 Pro Max 128GB, màu xanh lá, loại 128GB, số IMEI: 356389953632939; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 màu xanh Gold, loại 32GB, số IMEI: 355326084358176 của Nguyễn Hoàng A; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone XS Max màu Gold loại 64GB, số IMEI: 357267095330068 của Trần Văn P1; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Oppo A54, màu xanh đen, số IMEI: 867980050820245 của Lưu Quốc P sử dụng vào việc phạm tội.

+ Tịch thu tiêu huỷ sim số 0941661998 của Trần Văn P1, 0964390455 và 0901682858 Nguyễn Hoàng A, 0367204204 của Lưu Quốc P sử dụng vào việc phạm tội.

+ Buộc các bị cáo:

Nguyễn Hoàng A, Trần Văn P1, Lưu Quốc P phải có trách nhiệm liên đới giao nộp 300.000.000 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước và nộp số tiền 7.308.403 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước, đây là số tiền lãi dưới 20% do Nguyễn Hoàng A, Trần Văn P1, Lưu Quốc P thu được của những người vay.

Nguyễn Hoàng A, Trần Văn P1, Lưu Quốc P trả lại cho: Bà Tống Tấn Vĩnh T2 4.978.213 đồng, ông Đào Văn M 22.403.000 đồng, ông Phạm Văn B1 4.200.000 đồng, ông Trương Trọng T3 2.256.621 đồng, bà Phan Thị S 2.775.480 đồng, ông Phạm Minh T4 2.723.425 đồng, ông Nguyễn Văn T5 24.704.110 đồng, ông Vương Đặng B4 1.542.466 đồng, ông Nguyễn Trọng Q 2.663.014 đồng, ông Đỗ Văn M2 8.021.819 đồng, ông Trần Hữu T7 588.904 đồng, bà Đặng Thị Thu B3 2.863.014 đồng, ông Lê Xuân K1 1.542.466 đồng, ông Đào Văn M1 11.476.712 đồng, ông Nguyễn Chí L 2.489.107 đồng, bà Nguyễn Thị Lâm T11 3.816.712 đồng, ông Đoàn Văn T9 1.542.466 đồng, bà Bùi Thị Bạch T6 4.392.693 đồng, ông Lưu Văn T13 2.747.946 đồng, bà Lư Thị N1 1.027.672 đồng, bà Nguyễn Thị H1 số tiền 5.045.728 đồng, bà N2 Đỗ Dạ T10 số tiền 3.207.535 đồng, ông Lê Hoàng Hải Đ1 1.067.123 đồng, ông Dương Tuấn K 1.364.971 đồng, ông Nguyễn Văn H2 2.842.932 đồng, bà Trần Ngọc Quỳnh L1 7.927.397 đồng, bà Lê Thị T12 1.304.384 đồng, bà Lê Ngọc H4 2.301.370 đồng, ông Nguyễn Thành L2 18.906.849 đồng, ông Trương Quang L3 10.128.767 đồng, bà Vũ Thanh H3 1.771.781 đồng, ông Phạm Ngọc C 4.155.910 đồng, ông Đỗ Văn Vũ L4 12.046.576 đồng, đây là số tiền thu lợi bất chính mà các bị cáo đã thu vượt quá 20%/1 năm.

+ Buộc những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án phải nộp số tiền mà các bị cáo Nguyễn Hoàng A, Trần Văn P1, Lưu Quốc P đã bỏ ra cho vay để sung quỹ Nhà nước, cụ thể: Bà Tống Tấn Vĩnh T2 3.380.952 đồng, ông Đào Văn M 4.761.904 đồng, ông Phạm Văn B1 400.000 đồng, ông Trương Trọng T3 3.333.333 đồng, bà Phan Thị S 3.640.000 đồng, ông Nguyễn Văn T5 10.000.000 đồng, ông Đỗ Văn M2 2.400.000 đồng, ông Nguyễn Chí L 1.190.476 đồng, bà Nguyễn Thị Lâm T11 1.840.000 đồng, bà Bùi Thị Bạch T6 4.000.834 đồng, bà Lưu Thị N 1.500.000 đồng, bà Nguyễn Thị H1 4.523.809 đồng, bà Nhiêu Đỗ Dạ T10 4.600.000 đồng, ông Dương Tuấn K 714.285 đồng, bà Trần Ngọc Quỳnh L1 2.800.000 đồng, bà Lê Thị T12 480.000 đồng, bà Lê Ngọc H4 1.500.000 đồng, ông Nguyễn Thành L2 4.800.000 đồng, ông Trương Quang L3 5.600.000 đồng, bà Vũ Thanh H3 1.560.000 đồng, ông Phạm Ngọc C 2.857.142 đồng.

+ Đối với số tiền 207.542.052 đồng trong tài khoản 0856666866666 Ngân hàng thương mại cổ phần Q2 và 109.224.515 trong tài khoản 160314949219021 Ngân hàng TMCP X của Nguyễn Hoàng A là chủ tài khoản cần tiếp tục phong toả để đảm bảo thi hành án.

- Các bị cáo có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nội dung đơn thể hiện các bị cáo không có ý kiến gì về tội danh, khung hình phạt như Cáo trạng truy tố, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình và xin giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

  1. [1] Về hành vi, Quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố T, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thuận An, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, Quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng và những người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, Quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp.
  2. [2] Các bị cáo có đơn đề nghị xét xử vắng mặt là tự nguyện, không trái pháp luật, việc vắng mặt không gây trở ngại cho việc xét xử nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo điểm c, đ khoản 2 Điều 290 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
  3. [3] Lời khai nhận tội của các bị cáo Nguyễn Hoàng A, Lưu Quốc P, Trần Văn P1 trong hồ sơ phù hợp với lời khai của các bị cáo tại Cơ quan Điều tra, phù hợp với các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, vật chứng thu giữ, lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, có đủ cơ sở kết luận:
  4. Từ khoảng tháng 02/2023 đến tháng 7/2023, tại khu vực thành phố T, tỉnh Bình Dương, các bị cáo Nguyễn Hoàng A, Lưu Quốc P, Trần Văn P1 cho 33 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án vay tiền với lãi suất vượt quá 20% gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, đã thu lợi bất chính 182.236.336 đồng thì bị phát hiện, bắt giữ cùng tang vật. Hành vi của các bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo khoản 2 Điều 201 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

  5. [4] Bản Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận A1 đã truy tố đối với các bị cáo là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
  6. [5] Xét Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, bị cáo là người có đầy đủ năng lực hành vi, nhận thức được việc làm của mình là vi phạm nhưng vì động cơ tư lợi, các bị cáo cho nhiều người khác vay tiền với lãi suất rất cao và có tính chất chuyên bóc lột nhằm thu lợi bất chính. Hành vi của các bị cáo đã trực tiếp xâm phạm quy định của Nhà nước về quản lý các hoạt động tín dụng, xâm phạm lợi ích của công dân, các bị cáo thực hiện hành vi phạm tội trong thời gian dài, nhiều người, thể hiện bản chất xem thường pháp luật, lỗi của các bị cáo là cố ý trực tiếp, nên cần xử phạt mức án tương xứng, cách ly ra khỏi xã hội một thời gian nhằm đảm bảo tính giáo dục riêng và phòng ngừa chung.
  7. [6] Về đồng phạm: Vụ án có tính đồng phạm nhưng đồng phạm giản đơn, không có sự bàn bạc, phân công cụ thể. Tuy nhiên, bị cáo Hoàng A là người khởi xướng, nảy sinh ý định, hưởng lợi nhiều hơn các bị cáo P và P1, thể hiện vai trò cao hơn nên phải chịu mức hình phạt cao hơn.
  8. [7] Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có.
  9. [8] Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng là tình tiết giảm nhẹ theo điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
  10. [9] Lời đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, đúng pháp luật nên chấp nhận.
  11. [10] Đối với Lê Văn Q1 cung cấp tiền vốn cho bị cáo Hoàng A hiện đã bỏ trốn, ngày 22/3/2024 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố T đã Quyết định tách vụ án hình sự; Quyết định tạm đình chỉ và truy nã khi nào bắt được sẽ xử lý sau.
  12. [11] Về xử lý vật chứng và biện pháp tự pháp: Quá trình điều tra, Cơ quan Cảnh sát Điều tra thu giữ:
  13. + 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 13 Pro Max 128GB, màu xanh lá, loại 128GB, số IMEI: 356389953632939; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 màu xanh Gold, loại 32GB, số IMEI: 355326084358176; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone XS Max màu Gold loại 64GB, số IMEI: 357267095330068; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Oppo A54, màu xanh đen, số IMEI: 867980050820245 các bị cáo sử dụng vào việc thực hiện hành vi phạm tội nên tịch thu, sung vào ngân sách Nhà nước.

    + Các sim số 0941661998, 0964390455, 0901682858 và 0367204204 các bị cáo sử dụng thực hiện hành vi phạm tội nên tịch thu tiêu huỷ.

    + Đối với số tiền thu lợi bất chính mà các bị cáo đã thu vượt quá 20%/1 năm, cần buộc các bị cáo phải có trách nhiệm liên đới thanh toán lại cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, cụ thể: Bà Tống Tấn Vĩnh T2 4.978.213 đồng, ông Đào Văn M 22.403.000 đồng, ông Phạm Văn B1 4.200.000 đồng, ông Trương Trọng T3 2.256.621 đồng, bà Phan Thị S 2.775.480 đồng, ông Phạm Minh T4 2.723.425 đồng, ông Nguyễn Văn T5 24.704.110 đồng, ông Vương Đặng B4 1.542.466 đồng, ông Nguyễn Trọng Q 2.663.014 đồng, ông Đỗ Văn M2 8.021.819 đồng, ông Trần Hữu T7 588.904 đồng, bà Đặng Thị Thu B3 2.863.014 đồng, ông Lê Xuân K1 1.542.466 đồng, ông Đào Văn M1 11.476.712 đồng, ông Nguyễn Chí L 2.489.107 đồng, bà Nguyễn Thị Lâm T11 3.816.712 đồng, ông Đoàn Văn T9 1.542.466 đồng, bà Bùi Thị Bạch T6 4.392.693 đồng, ông Lưu Văn T13 2.747.946 đồng, bà Lư Thị N1 1.027.672 đồng, bà Nguyễn Thị H1 số tiền 5.045.728 đồng, bà N2 Đỗ Dạ T10 số tiền 3.207.535 đồng, ông Lê Hoàng Hải Đ1 1.067.123 đồng, ông Dương Tuấn K 1.364.971 đồng, ông Nguyễn Văn H2 2.842.932 đồng, bà Trần Ngọc Quỳnh L1 7.927.397 đồng, bà Lê Thị T12 1.304.384 đồng, bà Lê Ngọc H4 2.301.370 đồng, ông Nguyễn Thành L2 18.906.849 đồng, ông Trương Quang L3 10.128.767 đồng, bà Vũ Thanh H3 1.771.781 đồng, ông Phạm Ngọc C 4.155.910 đồng, ông Đỗ Văn Vũ L4 12.046.576 đồng. Tổng cộng: 180.827.163 đồng, trong đó phần của mỗi bị cáo là 60.275.721 đồng.

    + Đối với số tiền các bị cáo đã cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vay nhưng chưa trả, cần buộc những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án nộp lại để sung vào ngân sách Nhà nước, cụ thể: Bà Tống Tấn Vĩnh T2 3.380.952 đồng, ông Đào Văn M 4.761.904 đồng, ông Phạm Văn B1 400.000 đồng, ông Trương Trọng T3 3.333.333 đồng, bà Phan Thị S 3.640.000 đồng, ông Nguyễn Văn T5 10.000.000 đồng, ông Đỗ Văn M2 2.400.000 đồng, ông Nguyễn Chí L 1.190.476 đồng, bà Nguyễn Thị Lâm T11 1.840.000 đồng, bà Bùi Thị Bạch T6 4.000.834 đồng, bà Lưu Thị N 1.500.000 đồng, bà Nguyễn Thị H1 4.523.809 đồng, bà Nhiêu Đỗ Dạ T10 4.600.000 đồng, ông Dương Tuấn K 714.285 đồng, bà Trần Ngọc Quỳnh L1 2.800.000 đồng, bà Lê Thị T12 480.000 đồng, bà Lê Ngọc H4 1.500.000 đồng, ông Nguyễn Thành L2 4.800.000 đồng, ông Trương Quang L3 5.600.000 đồng, bà Vũ Thanh H3 1.560.000 đồng, ông Phạm Ngọc C 2.857.142 đồng. Tổng cộng: 65.882.735 đồng.

    + Đối với số tiền 300.000.000 đồng các bị cáo làm vốn để cho vay, sau khi trừ số tiền 65.882.735 đồng các bị cáo đã cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vay nhưng chưa thu lại là 65.882.735 đồng nói trên, cần buộc các bị cáo có trách nhiệm liên đới nộp số tiền vốn còn lại để sung vào ngân sách Nhà nước, cụ thể là 234.117.265 đồng (300.000.000 đồng - 65.882.735 đồng) và nộp lại số tiền 7.308.403 đồng tiền lãi dưới 20% do các bị cáo đã thu được của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, tổng cộng: 241.425.668 đồng (234.117.265 đồng + 7.308.403 đồng), trong đó phần của mỗi bị cáo là 80.475.223 đồng

  14. [12] Tiếp tục duy trì các Lệnh phong tỏa số 01/LPT-CQĐT-HS ngày 25/12/2023 và Lệnh phong tỏa số 01/LPT-CQĐT-HS ngày 25/12/2023 của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố T về việc phong tỏa số tiền 207.542.052 đồng trong tài khoản 0856666866666 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Q2 và số tiền 109.224.515 trong tài khoản 160314949219021 tại Ngân hàng TMCP X của bị cáo Nguyễn Hoàng A để đảm bảo thi hành án dân sự.
  15. [13] Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải thanh toán cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 2 Điều 201; Điểm i, s khoản 1 Điều 51; Các Điều 46, 47, 58 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

- Các Điều 288, 584, 585, 586, 587, 589 của Bộ Luật Dân sự năm 2015.

- Các Điều 106, 136; Các điểm c, d khoản 2 Điều 290 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015.

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Về trách nhiệm hình sự:
  2. Tuyên bố các bị cáo Nguyễn Hoàng A, Lưu Quốc P, Trần Văn P1 phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.

    Xử phạt các bị cáo:

    1. Nguyễn Hoàng A 01 (một) năm 09 (chín) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị bắt tạm giữ, tạm giam 11/7/2023.
    2. Lưu Quốc P 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị bắt tạm giữ, tạm giam 11/7/2023.
    3. Trần Văn P1 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày bị bắt tạm giữ, tạm giam 11/7/2023.
  3. Về xử lý vật chứng và biện pháp tự pháp:
  4. + Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 13 Pro Max 128GB, màu xanh lá, loại 128GB, số IMEI: 356389953632939; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 màu xanh Gold, loại 32GB, số IMEI: 355326084358176; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone XS Max màu Gold loại 64GB, số IMEI: 357267095330068; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Oppo A54, màu xanh đen, số IMEI: 867980050820245.

    + Tịch thu tiêu huỷ các sim số 0941661998, 0964390455 và 0901682858, 0367204204.

    + Buộc các bị cáo: Nguyễn Hoàng A, Trần Văn P1, Lưu Quốc P có trách nhiệm liên đới nộp số tiền 241.425.668 đồng, trong đó phần của mỗi bị cáo là 80.475.223 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

    + Buộc các bị cáo: Nguyễn Hoàng A, Trần Văn P1, Lưu Quốc P có trách nhiệm liên đới thanh toán lại cho: Bà Tống Tấn Vĩnh T2 4.978.213 đồng, ông Đào Văn M 22.403.000 đồng, ông Phạm Văn B1 4.200.000 đồng, ông Trương Trọng T3 2.256.621 đồng, bà Phan Thị S 2.775.480 đồng, ông Phạm Minh T4 2.723.425 đồng, ông Nguyễn Văn T5 24.704.110 đồng, ông Vương Đặng B4 1.542.466 đồng, ông Nguyễn Trọng Q 2.663.014 đồng, ông Đỗ Văn M2 8.021.819 đồng, ông Trần Hữu T7 588.904 đồng, bà Đặng Thị Thu B3 2.863.014 đồng, ông Lê Xuân K1 1.542.466 đồng, ông Đào Văn M1 11.476.712 đồng, ông Nguyễn Chí L 2.489.107 đồng, bà Nguyễn Thị Lâm T11 3.816.712 đồng, ông Đoàn Văn T9 1.542.466 đồng, bà Bùi Thị Bạch T6 4.392.693 đồng, ông Lưu Văn T13 2.747.946 đồng, bà Lư Thị N1 1.027.672 đồng, bà Nguyễn Thị H1 số tiền 5.045.728 đồng, bà N2 Đỗ Dạ T10 số tiền 3.207.535 đồng, ông Lê Hoàng Hải Đ1 1.067.123 đồng, ông Dương Tuấn K 1.364.971 đồng, ông Nguyễn Văn H2 2.842.932 đồng, bà Trần Ngọc Quỳnh L1 7.927.397 đồng, bà Lê Thị T12 1.304.384 đồng, bà Lê Ngọc H4 2.301.370 đồng, ông Nguyễn Thành L2 18.906.849 đồng, ông Trương Quang L3 10.128.767 đồng, bà Vũ Thanh H3 1.771.781 đồng, ông Phạm Ngọc C 4.155.910 đồng, ông Đỗ Văn Vũ L4 12.046.576 đồng. Tổng cộng số tiền các bị cáo phải thanh toán là: 180.827.163 đồng, trong đó phần của mỗi bị cáo là 60.275.721 đồng.

    + Buộc những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án phải nộp số tiền như sau để sung quỹ Nhà nước, cụ thể: Bà Tống Tấn Vĩnh T2 nộp 3.380.952 đồng, ông Đào Văn M nộp 4.761.904 đồng, ông Phạm Văn B1 nộp 400.000 đồng, ông Trương Trọng T3 nộp 3.333.333 đồng, bà Phan Thị S nộp 3.640.000 đồng, ông Nguyễn Văn T5 nộp 10.000.000 đồng, ông Đỗ Văn M2 nộp 2.400.000 đồng, ông Nguyễn Chí L nộp 1.190.476 đồng, bà Nguyễn Thị Lâm T11 nộp 1.840.000 đồng, bà Bùi Thị Bạch T6 nộp 4.000.834 đồng, bà Lưu Thị N nộp 1.500.000 đồng, bà Nguyễn Thị H1 nộp 4.523.809 đồng, bà Nhiêu Đỗ Dạ T10 nộp 4.600.000 đồng, ông Dương Tuấn K nộp 714.285 đồng, bà Trần Ngọc Quỳnh L1 nộp 2.800.000 đồng, bà Lê Thị T12 nộp 480.000 đồng, bà Lê Ngọc H4 nộp 1.500.000 đồng, ông Nguyễn Thành L2 nộp 4.800.000 đồng, ông Trương Quang L3 nộp 5.600.000 đồng, bà Vũ Thanh H3 nộp 1.560.000 đồng, ông Phạm Ngọc C nộp 2.857.142 đồng.

    + Tiếp tục phong tòa số tiền 207.542.052 đồng trong tài khoản số 0856666866666 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Q2 và số tiền 109.224.515 đồng trong tài khoản số 160314949219021 tại Ngân hàng TMCP X của bị cáo Nguyễn Hoàng A theo các Lệnh phong tỏa số 01/LPT-CQĐT-HS ngày 25/12/2023 và Lệnh phong tỏa số 01/LPT-CQĐT-HS ngày 25/12/2023 của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố T để đảm bảo công tác thi hành án dân sự. Sau khi bị cáo Nguyễn Hoàng A thực hiện xong nghĩa vụ dân sự của mình, các Lệnh phong tỏa nói trên đương nhiên hết hiệu lực.

    Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

    (Theo biên bản giao, nhận vật chứng ngày 22/4/2024 giữa Công an và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An).

  5. Về án phí:
  6. Buộc các bị cáo Nguyễn Hoàng A, Trần Văn P1, Lưu Quốc P mỗi cáo phải nộp 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm và 3.013.786 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

  7. Về quyền kháng cáo:
  8. Các bị cáo, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND, Sở Tư pháp tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Thuận An;
  • - Công an, Chi cục THADS thành phố Thuận An;
  • - Chánh án (để báo cáo);
  • - Bị cáo, người tham gia tố tụng khác;
  • - Lưu HS, THAHS, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Anh Thi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 113/2024/HS-ST ngày 17/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

  • Số bản án: 113/2024/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tuyên bố bị cáo: Nguyễn Hoàng A, Lưu Quốc P, Trần Văn P1 phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger