Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 113/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 10 - 9 - 2024.

V/v “Tranh chấp về hôn nhân

và gia đình về ly hôn, con chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Châu Văn Sang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Bé Hai

2. Ông Phan Quốc Tiến

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Bích Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trong ngày 10 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 257/2024/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 398/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 448/2024/QĐÐST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thúy A, sinh năm 1992.

Hộ khẩu thường trú: Ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ liên hệ: Ấp Đ, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Lâm Phước L, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

(Chị A có đơn xin xét xử vắng mặt, anh L vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/4/2024, chị Trương Thị Thúy A trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Trương Thị Thúy A và anh Lâm Phước L kết hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp ngày 19/4/2016. Vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được thời gian đầu và sinh được 02 người con chung tên Lâm Kỳ DLâm Huy H. Sau này cuộc sống hôn nhân có nhiều vấn đề xảy ra, vợ chồng thường xuyên cự cãi nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Thời gian qua, chị A đã đi làm để kiếm tiền lo cho các con nhưng anh L nhiều lần gây sự, kiếm chuyện, đe doạ không cho chị A đi làm yên ổn nên hôn nhân không hoà hợp được. Chị A đã cố gắng khuyên ngăn nhưng anh L không thay đổi. Chị A cũng đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không thể hàn gắn được nữa, nay Chị Trương Thị Thúy A yêu cầu được ly hôn với anh Lâm Phước L.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lâm Kỳ D, sinh ngày 24/7/2016 và Lâm Huy H, sinh ngày 15/6/2020. Hiện con chung đang sống cùng chị A.

Khi ly hôn, chị Trương Thị Thúy A yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung 02 con chung tên Lâm Kỳ D, sinh ngày 24/7/2016 và Lâm Huy H, sinh ngày 15/6/2020. Chị A không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Lâm Phước L đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp, hòa giải và được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm nên không có lời trình bày.

* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:

  • - Căn cước công dân Trương Thị Thúy A (bản photo);
  • - Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
  • - Trích lục khai sinh Lâm Kỳ D, Lâm Huy H (bản sao).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị Thúy A về việc yêu cầu được ly hôn với anh Lâm Phước L, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”.

[2] Về thẩm quyền: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn hiện nay đang cư trú tại Ấp D, xã B, huyện C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về tố tụng: Anh Lâm Phước L mặc dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do. Đồng thời, chị Trương Thị Thúy A có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Lâm Phước L và chị Trương Thị Thúy A.

[4] Xét yêu cầu của nguyên đơn: Chị Trương Thị Thúy A và anh Lâm Phước L kết hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp ngày 19/4/2016 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung sống thì nay chị A yêu cầu ly hôn vì cho rằng cuộc sống hôn nhân có nhiều vấn đề xảy ra, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, nguyên nhân là do thời gian qua, chị A đã đi làm để kiếm tiền lo cho các con nhưng anh L nhiều lần gây sự, kiếm chuyện, đe doạ không cho chị A đi làm yên ổn dẫn đến hôn nhân không hoà hợp được. Chị A và anh L đã ly thân, chị A về nhà cha mẹ ruột sinh sống. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không thể hàn gắn được nữa, nay chị Trương Thị Thúy A yêu cầu được ly hôn với anh Lâm Phước L. Về phía anh L là bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các thông báo của Tòa án nhưng không có ý kiến, không tham gia các phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa. Như vậy, có căn cứ nhận định anh L không có thiện chí hàn gắn tình cảm, mâu thuẫn giữa vợ chồng như chị A trình bày là có thật và đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị Thúy A.

- Về nuôi con: Vợ chồng có 02 con chung tên Lâm Kỳ D, sinh ngày 24/7/2016 và Lâm Huy H, sinh ngày 15/6/2020. Hiện nay con chung đang sống cùng chị A. Xét thấy, hiện con chung đang sống với chị A phát triển và được chăm sóc tốt. Do đó, để đảm bảo cuộc sống ổn định cũng như sự phát triển của cháu D và cháu H, nên việc chị A yêu cầu được nuôi cháu D và cháu H là phù hợp nên chấp nhận.

Anh Lâm Phước L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị A trình bày không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề xem xét giải quyết.

[6] Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, thì chị A phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị A đã nộp theo biên lai số 0008725 ngày 12/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 53, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Trương Thị Thúy A.

- Về hôn nhân: Chị Trương Thị Thúy A được ly hôn với anh Lâm Phước L.

- Về nuôi con và cấp dưỡng: Chị Trương Thị Thúy A được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Lâm Kỳ D, sinh ngày 24/7/2016 và Lâm Huy H, sinh ngày 15/6/2020. Anh Lâm Phước L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Lâm Phước L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí:

- Chị Trương Thị Thúy A phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị A đã nộp theo biên lai số 0008725 ngày 12/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS HCL;
  • - CCTHADS HCL;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán-Chủ toạ phiên tòa

Châu Văn Sang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 113/2024/HNGĐ-ST ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung

  • Số bản án: 113/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trương Thị Thuý A - Lâm Phước L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger