|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 113/2024/HNGĐ-ST Ngày: 06 - 6 - 2024 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Xuân Cầm.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Đức Bi và ông Hồ Văn Kỳ.
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Hiền, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lợi, Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 6 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 54/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024, về việc: Ly hôn. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn D, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế, có mặt.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Đình Q, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế, có đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn xin ly hôn đề ngày 07 tháng 03 năm 2024 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T trình bày như sau:
Chị T và anh Huỳnh Đình Q có yêu thương nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 11/9/2018. Sau khi kết hôn, chị T và anh Q sống với nhau được khoảng 05 tháng và thường xuyên xảy ra cãi nhau nên đến khoảng tháng 5 năm 2019 chị T và anh Q sống ly thân cho đến nay, không còn quan tâm chăm sóc gì nhau, cuộc sống của ai người đó tự lo liệu. Hai gia đình đã hoà giải nhưng chị T và anh Q vẫn không giải quyết được mâu thuẫn. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Huỳnh Đình Q.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày chị và anh Huỳnh Đình Q không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại Biên bản lấy lời khai cùng ngày 26/4/2024, bị đơn là anh Huỳnh Đình Q trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Q và chị Nguyễn Thị T có tìm hiểu yêu thương nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Sau khi kết hôn anh Q và chị T chung sống với nhau khoảng 05 tháng nhưng không có hạnh phúc; vợ chồng thường xuyên cãi vả nhau do tính tình không hợp. Do đó, đến tháng 5/2019 thì anh Q và chị T sống ly thân cho đến nay. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được gia đình khuyên can, hòa giải nhưng không được. Anh Q cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cũng đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị T.
Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Không có nên anh Q cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định; bị đơn chưa chấp hành quyền và nghĩa vụ, vắng mặt làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về án phí: Buộc nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra, đánh giá tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]Về tố tụng: Tại phiên tòa bị đơn là anh Huỳnh Đình Q vắng mặt nhưng có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án.
[2]Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Đình Q tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 11/9/2018 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Q là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Xét quá trình hôn nhân giữa chị T và anh Q đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cãi vả, xúc phạm và không tôn trọng nhau. Từ tháng 5 năm 2019 cho đến nay chị T và anh Q đã sống ly thân, không quan tâm gì đến nhau, cuộc sống mỗi người tự lo liệu. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không thành; chị T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và anh Q cũng đồng ý.
Điều đó thể hiện quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Đình Q đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T là có căn cứ nên cần chấp nhận.
[3]Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Chị Nguyễn Thị T và anh Huỳnh Đình Q không có con chung, tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.
[4]Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị T.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Huỳnh Đình Q.
- Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002181 ngày 07/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc; chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Xuân Cầm |
Bản án số 113/2024/HNGĐ-ST ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về ly hôn
- Số bản án: 113/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và nuôi con
