|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 113/2025/DS-ST Ngày 12 tháng 6 năm 2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Viết Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Như Thủy;
- Ông Nguyễn Đình Rành.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Chính Việt Phương – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Gấm - Kiểm sát viên
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, tại phòng xử án Tòa án nhân dân Quận 7 xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 920/2024/DSST ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 127/2025/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 140/2025/QĐST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty T; Địa chỉ: Số I đường P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; (có đơn xin vắng mặt).
Bị đơn: Bà Trần Minh L; Địa chỉ: Số A đường T, tổ C, khu phố D, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện, tại các bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nguyên đơn, Công ty T trình bày:
Ngày 03/11/2022, Công ty T (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty T) ký Hợp đồng tín dụng số: 3887244 (sau đây gọi tắt là Hợp đồng tín dụng) về việc cấp tín dụng cho Bà Trần Minh L với khoản vay trị giá 32.310.000 đồng (Trong đó khoản vay 30.000.000 và bảo hiểm 2.310.000 đồng). Sau khi ký kết, Công ty T đã giải ngân theo đúng quy định trong Hợp đồng tín dụng cho Bà Trần Minh L. Theo Hợp đồng tín dụng, Bà Trần Minh L có nghĩa vụ thanh toán hàng tháng với số tiền là 2.118.175 đồng (đã trừ đi 12.000 đồng tiền phí thu hộ do bà Trần Minh L ngừng thanh toán nên phía công ty không thu tiền phí thu hộ theo điểm b khoản 8.1 Điều 8 của Hợp đồng) trong kỳ hạn 24 tháng kể từ ngày 05/12/2022 đến ngày 05/11/2024.
Sau khi được giải ngân, Bà Trần Minh L đã thanh toán được 3 kỳ, với số tiền là 6.389.519 đồng (trong đó tổng gốc là 2.502.260 đồng; tổng lãi đã trả 3.852.265 đồng, phí thu hộ 32.216 đồng; Phí thu hộ 2.778 đồng). Tuy nhiên, từ ngày 11/02/2023 Bà Trần Minh L đã không thanh toán theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty T đã giải ngân.
Công ty T đã tiến hành liên hệ qua điện thoại đề nghị Bà Trần Minh L thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình theo hợp đồng. Đồng thời, Công ty T cũng đã gửi thư đề nghị thực hiện nghĩa vụ thanh toán, để thông báo trực tiếp cho Bà Trần Minh L biết về việc hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng. Tuy nhiên, Bà Trần Minh L vẫn không có bất kỳ hành động thực tế nào thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng cho phía Công ty T.
Do đã gửi thông báo nhắc nợ nhưng Bà Trần Minh L vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng cho phía Công ty. Nên Công ty đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên buộc Bà Trần Minh L thanh toán cho Công ty T1 số tiền tạm tính đến ngày 12/6/2025 là: 74.467.261 đồng. Trong đó:
- Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 29.807.740 đồng.
- Số tiền lãi trong hạn: 13.970.282 đồng.
- Số tiền lãi quá hạn: 28.281.150 đồng.
- Số tiền lãi chậm trả: 2.408.089 đồng.
Diễn giải công thức tính lãi:
Số tiền lãi trong hạn: = Tổng số tiền lãi chưa trả mỗi kỳ
Số tiền lãi quá hạn: = 150% x Lãi suất x Số tiền gốc chưa trả mỗi kỳ x Số ngày quá hạn : 365 ngày.
Số tiền lãi chậm trả: = 10% x Số tiền lãi chưa trả mỗi kỳ x Số ngày quá hạn : 365 ngày.
Cách tính lãi trên được căn cứ tại Khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 về Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, và Khoản 4 Điều 13, Khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh nguyên đơn nước ngoài đối với khách hàng.
Ngoài ra Công ty còn yêu cầu Tòa án buộc bà Trần Minh L phải thanh toán lãi, phí phát sinh kể từ ngày 13/06/2025 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã triệu tập, niêm yết hợp lệ, các văn bản tố tụng theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, gồm: Giấy triệu tập, thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án, giấy triệu tập phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng Bà Trần Minh L vẫn vắng mặt tại phiên tòa hôm nay.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ các bước tiến hành tố tụng đầy đủ quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: về thẩm quyền thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, tiến hành hòa giải, tống đạt các văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát và các đương sự. Về thời hạn chuẩn bị xét xử đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: về phiên tòa sơ thẩm.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn; người đại diện của nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 86 và Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn, Bà Trần Minh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, nguyên đơn là đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Căn cứ các điều 466, 468 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng.
Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến, Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
[3] Công ty T khởi kiện tranh chấp về hợp đồng tín dụng đối với Bà Trần Minh L; có địa chỉ tại Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là Tranh chấp về hợp đồng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[4] Bị đơn Bà Trần Minh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà Trần Minh L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến phản hồi. Như vậy, việc bị đơn không đến Tòa tham gia tố tụng dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần là đã tự tước bỏ quyền được chứng minh của mình nên phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ yêu cầu khởi kiện, lời trình bày cũng như chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để làm cơ sở xem xét giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 91, Khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
[5] Về các yêu cầu của đương sự, hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
[6] Nguyên đơn, Công ty T yêu cầu Bà Trần Minh L trả số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/6/2025 là 74.467.261 đồng, trong đó: Nợ gốc: 29.807.740 đồng; Nợ lãi: 44.659.521 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 13/6/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
[7] Xét về số nợ gốc phải trả: Ngày 03/11/2022, Bà Trần Minh L có ký với Công ty T Hợp đồng tín dụng số 3887244, hạn mức tín dụng là 30.000.000 đồng. Sau khi giải ngân cho đến nay Bà Trần Minh L đã thanh toán cho Nguyên đơn số tiền 6.389.519 đồng hiện nay Bà Trần Minh L còn nợ số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/6/2025 là 74.467.261 đồng, trong đó: Nợ gốc: 29.807.740 đồng; Nợ lãi: 44.659.521 đồng. Nguyên đơn yêu cầu Bà Trần Minh L trả số tiền nợ gốc: 29.807.740 đồng. Xét yêu cầu của Nguyên đơn là phù hợp quy định pháp luật nên chấp nhận.
[8] Xét về nợ lãi phải trả: Trong quá trình thực hiện hợp đồng Bà Trần Minh L chưa thanh toán cho Công ty T tiền lãi cho đến ngày tòa án đưa vụ án ra xét xử. Do đó nguyên đơn yêu cầu tính lãi đến hết ngày 12/6/2025 Bà Trần Minh L phải trả cho Công ty T số tiền lãi 44.659.521 đồng là phù hợp với quy định của pháp luật và có cơ sở chấp nhận.
[9] Về thời hạn trả nợ: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền gốc và lãi ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Xét yêu cầu của nguyên đơn không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
[10] Ngoài ra kể từ ngày 13/6/2025 bà Trần Minh L còn phải trả thêm cho Công ty T khoản tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã thỏa thuận tương ứng với số tiền và thời gian trả xong.
[11] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải có nghĩa vụ trả số tiền 74.467.261 đồng. Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định. Nguyên đơn được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;
Áp dụng Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng ;
Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Áp dụng Luật thi hành án dân sự;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T:
1.1. Buộc Bà Trần Minh L thanh toán cho Công ty T số tiền 74.467.261 đồng, trong đó: Nợ gốc: 29.807.740 đồng; Nợ lãi: 44.659.521 đồng.
1.2 Kể từ ngày 13/6/2025 Bà Trần Minh L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong. Trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Nguyên đơn cho vay nên lãi suất mà Bà Trần Minh L phải tiếp tục thanh toán cho Nguyên đơn cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Nguyên đơn cho vay.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Minh L phải chịu 3.723.363 đồng án phí. Công ty T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại số tiền 1.470.805 đồng theo biên lai thu số 0037205 ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Viết Bình |
Bản án số 113/2025/DS-ST ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 113/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bản án
