Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 112/2024/DS-ST

Ngày: 22/4/2024

V/v: Tranh chấp Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Diệu Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Hiếu
  2. Bà Nghiêm Thị Xuân Huê

- Thư ký phiên tòa:

Ông Nguyễn Sơn Hà, Thư ký Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Hồng Thái – Kiểm sát viên.

Trong ngày 22/4/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 995/2023/TLST-DS ngày 13/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2065/2024/QĐXXST-DS, ngày 01/3/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 3651/2024/QĐST-DS, ngày 25/3/2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.

Trụ sở: Số 2xx-2xx đường T, Phường B, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ái Đ, sinh ngày 07/3/2000 - Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số: 258/2024/UQ-AMC ngày 22/4/2024).

Địa chỉ: Lầu x Số 4xx đường L, Phường T1, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Như Nhã K, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số 1xx/1x đường K1, phường Đ1, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/6/2023, bản tự khai và tại các buổi làm việc tại Tòa án, nguyên đơn – Ngân hàng TMCP N có ông Nguyễn Ái Đ là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngân hàng TMCP N (Sau đây gọi tắt là nguyên đơn) và bà Nguyễn Như Nhã K (Sau đây gọi tắt là bị đơn) đã ký kết Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ số: 012xx/202x/000-CV ngày 14/12/2021 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng và Bản Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng thẻ tín dụng của N Bank – các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng tín dụng).

Ngân hàng TMCP N đã phát hành cho bị đơn sản phẩm thẻ như sau:

  • - MC EMV Platinum Credit Main Card với số tài khoản 600004514870xxx:
  • Số tài khoản: 600004514870xxx;
  • Số thẻ: 533968xxxxxx5773;
  • Sản phẩm thẻ: MC EMV Platinum Credit Main Card;
  • Hạn mức: 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng;
  • Ngày phát hành: 14/12/2021;
  • Ngày kích hoạt: 20/12/2021.
  • - JCB EMV Platinum Credit Main Card với số tài khoản 700004514870xxx:
  • Số tài khoản: 700004514870xxx;
  • Số thẻ: 356519xxxxxx4259;
  • Sản phẩm thẻ: JCB/EMV Platinum Credit Main Card;
  • Hạn mức: 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng;
  • Ngày phát hành: 14/12/2021;
  • Ngày kích hoạt: 20/12/2021.

Bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Mặc dù nguyên đơn đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện để bị đơn trả nợ, bị đơn vẫn không thực hiện nghĩa vụ.

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 12 của Bản các Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP N, sau khi bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 10 của Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP N).

Tổng số tiền bị đơn còn nợ nguyên đơn tạm tính đến ngày 22/4/2024 là:

  • - MC EMV Platinum Credit Main Card với số tài khoản 600004514870xxx:
  • Tổng nợ gốc: 175.602.094 (Một trăm bảy mươi lăm triệu sáu trăm lẻ hai nghìn không trăm chín mươi bốn) đồng;
  • Nợ lãi trong hạn: 18.188.843 (Mười tám triệu một trăm tám mươi tám nghìn tám trăm bốn mươi ba) đồng;
  • Nợ lãi quá hạn: 114.251.685 (Một trăm mười bốn triệu hai trăm năm mươi mốt nghìn sáu trăm tám mươi lăm) đồng;
  • Tổng cộng: 308.042.622 (Ba trăm lẻ tám triệu không trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm hai mươi hai) đồng.
  • - JCB EMV Platinum Credit Main Card với số tài khoản 700004514870xxx là:
  • Tổng nợ gốc: 49.880.000 (Bốn mươi chín triệu tám trăm tám mươi nghìn) đồng;
  • Nợ lãi trong hạn: 4.503.202 (Bốn triệu năm lẻ ba nghìn hai trăm lẻ hai) đồng;

Nợ lãi quá hạn: 32.415.850 (Ba mươi hai triệu bốn trăm mười lăm nghìn tám trăm năm mươi) đồng;

Tổng cộng: 86.799.052 (Tám mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn không trăm năm mươi hai) đồng.

Việc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết, kế hoạch trả nợ với nguyên đơn của bị đơn đã vi phạm các điều khoản cam kết trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.

Ngân hàng TMCP N đề nghị Tòa án xem xét giải quyết:

  1. Buộc bà Nguyễn Như Nhã K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP N một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật:
    • - Số tiền tạm tính đến ngày 22/4/2024 là: 394.841.674 (Ba trăm chín mươi bốn triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi bốn) đồng, gồm:
      • Tổng nợ gốc: 225.482.094 (Hai trăm hai mươi lăm triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn không trăm chín mươi bốn) đồng;
      • Tổng nợ lãi: 169.359.580 (Một trăm sáu mươi chín triệu ba trăm năm mươi chín nghìn năm trăm tám mươi) đồng;
    • - Trong thời gian chưa thanh toán đầy đủ nghĩa vụ, bị đơn vẫn phải chịu lãi suất quá hạn, lãi phạt theo quy định tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết.
  2. Khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, bị đơn vẫn chưa thanh toán đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký, thì Ngân hàng TMCP N được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý theo đúng quy định trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cũng như quy định của pháp luật.

Bị đơn vắng mặt trong toàn bộ quá trình xét xử nên không nộp tài liệu, chứng cứ nào tại Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, không có ý kiến đối với nội dung vụ án, đã được tòa án thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và không có yêu cầu phản tố.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn và bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 22/4/2024, bị đơn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định của khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 phát biểu ý kiến:

Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Thẩm quyền giải quyết vụ án, thời hiệu khởi kiện, việc thu thập chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử và thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, việc tống đạt các văn bản tố tụng là đúng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 97, Điều 171, Điều 203 và Điều 220 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử đã tiến hành xét xử đảm bảo nguyên tắc công khai, độc lập, khách quan, trực tiếp, bằng lời nói và đúng trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 12, 14, 15, 237, 239, 250 và 260 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đúng quy định tại Điều 70, 227 và 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của các đương sự và Hội đồng xét xử: Trong quá trình giải quyết vụ án, và tại phiên tòa, các đương sự và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ thực tế, căn cứ vào khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015, căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật tổ chức tín dụng 2010 xét thấy có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về pháp luật tố tụng: Ngân hàng TMCP N khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Như Nhã K trả số tiền còn nợ phát sinh từ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn ngày 14/12/2021, Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ số: 012xx/202x/000-CV ngày 14/12/2021 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng và Bản Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng thẻ tín dụng của N Bank – các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng tín dụng). Đây là vụ án dân sự do tranh chấp phát sinh trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng. Bị đơn - Bà Nguyễn Như Nhã K có địa chỉ cư trú tại Quận 1 nên căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyên đơn và bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 22/4/2024, bị đơn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định của khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

[2] Về pháp luật nội dung:

2.1. Xét việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tiền nợ gốc:

Xét, bà Nguyễn Như Nhã K và Ngân hàng TMCP N có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn ngày 14/12/2021, Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ số: 012xx/202x/000-CV ngày 14/12/2021 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng và Bản Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng thẻ tín dụng của N Bank – các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng tín dụng). Sau khi được cấp tín dụng, bị đơn đã thực hiện các giao dịch thanh toán nhưng mới thanh toán lại một phần khoản nợ cho nguyên đơn. Từ ngày 24/10/2022 cho đến nay, bị đơn đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn theo thỏa thuận của các bên tại Hợp đồng tín dụng đã ký dẫn đến phát sinh nợ quá hạn, gây thiệt hại cho nguyên đơn.

Xét việc bị đơn đã thực hiện các giao dịch thanh toán theo thẻ MC EMV Platinum Credit Main Card với số tài khoản 600004514870xxx và thẻ JCB EMV Platinum Credit Main Card với số tài khoản 700004514870xxx như thỏa thuận đã ký

trong Hợp đồng tín dụng nhưng mới thực hiện một phần nghĩa vụ thanh toán lại cho nguyên đơn nên yêu cầu thanh toán tiền nợ gốc của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nhận.

2.2. Xét việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lãi do chậm thanh toán:

Xét thấy, bị đơn đã thực hiện các giao dịch thanh toán theo thẻ MC EMV Platinum Credit Main Card với số tài khoản 600004514870xxx và thẻ JCB EMV Platinum Credit Main Card với số tài khoản 700004514870xxx như thỏa thuận đã ký trong Hợp đồng tín dụng nhưng mới thực hiện một phần nghĩa vụ thanh toán lại cho nguyên đơn, khoản tiền nợ còn lại bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán thỏa thuận trong hợp đồng đã ký.

Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn ngày 14/12/2021, Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ số: 012xx/202x/000-CV ngày 14/12/2021 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng và Bản Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng thẻ tín dụng của N Bank – các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng tín dụng) và Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017, Hội đồng xét xử xét thấy việc nguyên đơn yêu cầu tính lãi suất đối với khoản tiền bị đơn đã sử dụng theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng là có cơ sở chấp nhận.

2.3. Xét phương thức và thời gian thanh toán:

- Xét mặc dù bị đơn đã sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ và nguyên đơn đã nhắc nhở nhiều lần nhưng bị đơn vẫn chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán từ tháng 10/2022 đến nay và đối chiếu quy định pháp luật tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải trả ngay một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật tổng số tiền bị đơn còn thiếu nguyên đơn (Tạm tính đến ngày 22/4/2024) là: 394.841.674 (Ba trăm chín mươi bốn triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi bốn) đồng, gồm:

  • Tổng nợ gốc: 225.482.094 (Hai trăm hai mươi lăm triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn không trăm chín mươi bốn) đồng.
  • Tổng nợ lãi: 169.359.580 (Một trăm sáu mươi chín triệu ba trăm năm mươi chín nghìn năm trăm tám mươi) đồng.

Kể từ ngày 23/4/2024, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ, bị đơn còn phải trả cho nguyên đơn khoản tiền lãi phát sinh tính trên số nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn ngày 14/12/2021, Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ số: 012xx/202x/000-CV ngày 14/12/2021 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng và Bản Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng thẻ tín dụng của N Bank – các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng tín dụng).

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Nguyên đơn không phải chịu án phí nên được hoàn lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 8 Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N:
    • - Buộc bị đơn bà Nguyễn Như Nhã K phải trả ngay một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật tổng số tiền bị đơn còn thiếu nguyên đơn (Tạm tính đến ngày 22/4/2024) là: 394.841.674 (Ba trăm chín mươi bốn triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm bảy mươi bốn) đồng, gồm:
      • Tổng nợ gốc: 225.482.094 (Hai trăm hai mươi lăm triệu bốn trăm tám mươi hai nghìn không trăm chín mươi bốn) đồng;
      • Tổng nợ lãi: 169.359.580 (Một trăm sáu mươi chín triệu ba trăm năm mươi chín nghìn năm trăm tám mươi) đồng;
    • Kể từ ngày 23/4/2024, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ, bị đơn còn phải trả cho nguyên đơn khoản tiền lãi phát sinh tính trên số nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm phương án vay vốn ngày 14/12/2021, Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng sử dụng thẻ số: 012xx/202x/000-CV ngày 14/12/2021 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng và Bản Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng thẻ tín dụng của N Bank – các tài liệu này gọi chung là Hợp đồng tín dụng).
    • Các bên thi hành dưới sự giám sát của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • Bà Nguyễn Như Nhã K phải chịu án phí là: 19.742.084 (Mười chín triệu bảy trăm bốn mươi hai nghìn không trăm tám mươi bốn) đồng.
    • Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 7.770.029 (Bảy triệu bảy trăm bảy mươi nghìn không trăm hai mươi chín) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0044684 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày đương sự nhận hoặc được tống đạt, niêm yết hợp lệ bản án sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 1, TP.HCM;
  • - Chi cục THADS Quận 1, TP.HCM;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Diệu Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 112/2024/DS-ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng

  • Số bản án: 112/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger