Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ TÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

Bản án số: 112/2024/DS-ST

Ngày: 22-4-2024

V/v tranh chấp dân sự

hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lý Thị Rỡ
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Ngân và ông Võ Văn Tám
  • Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hiếu là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện huyện Phú Tân tham gia phiên tòa:

Bà Đỗ Thị Bạch Tuyết là Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 270/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp dân sự hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 83/2024/QĐST-DS ngày 04/4/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T1 JACCS (viết tắt JIVF)

Địa chỉ trụ sở: Lầu A, Tòa nhà C, 7 N, phường V, Quận C, Thành Phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông YOSHIKAWA TAKESHI

Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông AKITA TETSUYA

Chúc vụ: Giám đốc điều hành cấp cao Bộ phận Thẩm định và Quản lý công nợ.

Ủy quyền lại cho anh: Đỗ Việt T, sinh ngày 26/4/1987 (có mặt)

Nơi ở: Số D, khóm Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Bà Nguyễn Bảo G, sinh năm 1993 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Số H, tổ C, ấp L, xã L, huyện P, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết, cũng như tại phiên tòa nguyên đơn trình bày:

Công ty T1 JACCS (gọi tắt là JIVF) có cho bà Nguyễn Bảo G vay số tiền 60.000.000 đồng với lãi suất 2,5700 %/tháng; lãi suất theo năm 30,8400%/năm, mục đích vay: Mua hàng hóa; Thời hạn vay 30 tháng; kỳ hạn trả nợ theo hàng tháng, mỗi kỳ bị đơn có nghĩa vụ thanh toán vốn+ lãi+ phí là 2.905.481 đồng thông qua Hợp đồng tín dụng số CIF230220849; số hợp đồng 930210003079092000 ngày 30 tháng 8 năm 2022. Trong quá trình vay bà G đã trả được tiền vốn gốc và tiền lãi phát sinh 20.339.000 đồng. Từ ngày 29/3/2023 ngưng trả vốn và lãi cho đến nay, mặc dù nhiều lần Công ty đã yêu cầu bà G1 trả nợ nhưng bà không thực hiện.

Tính đến ngày 22/4/2024 dư nợ bà G phải thanh toán là 68.067.155 đồng, cụ thể: Nợ gốc 49.449.444 đồng; lãi trong hạn 16.209.910 đồng; lãi quá hạn: 2.265.298 đồng và phí quản lý khoản vay 156.000 đồng.

Vì vậy, Công ty J yêu cầu bà G phải thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ cho JIVF, số tiền vốn và lãi tính đến hết ngày 22/4/2024 là 68.067.155 đồng và tiếp tục thanh toán cho Công ty JIVF tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, các loại phí từ ngày 23/4/2024 đến khi hết nợ theo mức lãi suất thảo thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930210003079092000 ngày 30 tháng 8 năm 2022.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu ý kiến:

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng

  • Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn chưa chấp hành theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Đề xuất quan điểm giải quyết vụ án

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015, khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bà Nguyễn Bảo G trả cho Công ty T1 JACCS (viết tắt JIVF) số tiền vốn và lãi tính đến hết ngày 22/4/2024 là 68.067.155 đồng và tiếp tục thanh toán cho Công ty JIVF tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, các loại phí từ sau ngày 23/4/2024 đến khi hết nợ theo mức lãi suất thảo thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930210003079092000 ngày 30 tháng 8 năm 2022. Bà Nguyễn Bảo G phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Theo nội dung đơn khởi kiện và tại phiên tòa, Công ty T1 JACCS (viết tắt JIVF) yêu cầu bà Nguyễn Bảo G có nghĩa vụ trả cho Công ty T1 JACCS (viết tắt JIVF) vốn vay và lãi tính theo Hợp đồng tín dụng số 930210003079092000 ngày 30 tháng 8 năm 2022, đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” quy định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

[1.2] Thẩm quyền giải quyết: Bị đơn có nơi cư trú tại ấp L, xã L, huyện P, tỉnh An Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

[1.3] Tòa án nhân dân huyện Phú Tân đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa; Thông báo mở lại phiên tòa cho bị đơn nhưng vẫn vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như được thẩm tra tại phiên tòa xác định bị đơn có vay của nguyên đơn số tiền 60.000.000 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 930210003079092000 ngày 30 tháng 8 năm 2022, thời hạn vay là 30 tháng, kỳ hạn trả nợ theo hàng tháng, mỗi kỳ bị đơn có nghĩa vụ thanh toán vốn + lãi + phí là 2.9.5.481 đồng, Từ khi vay đến ngày 29/6/2023, bị đơn đã trả cho nguyên đơn vốn và tiền lãi phát sinh 20.339.000 đồng. Từ sau ngày 29/6/2023 đến nay bị đơn chưa thanh toán cho nguyên đơn vốn vay và lãi theo hợp đồng mặc dù đã được nguyên đơn yêu cầu thanh toán nhiều lần.

[2.2] Hợp đồng tín dụng giữa hai bên được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận với nhau được lập thành văn bản là phù hợp với Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự nên hợp đồng tín dụng có hiệu lực. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ.

Căn cứ Điều 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bà Nguyễn Bảo G trả cho Công ty T1 JACCS (viết tắt JIVF) số tiền vốn và lãi tính đến hết ngày 22/4/2024 là 68.067.155 đồng và tiếp tục thanh toán cho Công ty JIVF tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, các loại phí từ sau ngày 23/4/2024 đến khi hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930210003079092000 ngày 30 tháng 8 năm 2022.

[3] Về án phí sơ thẩm, căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì bà Nguyễn Bảo G phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 266 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 463, 465, 466 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Công ty T1 JACCS (viết tắt JIVF).

Buộc bà Nguyễn Bảo G trả cho Công ty T1 JACCS (viết tắt JIVF) số tiền vốn và lãi tính đến hết ngày 22/4/2024 là 68.067.155 đồng và tiếp tục thanh toán cho Công ty JIVF tiền lãi phát sinh do nợ quá hạn, các loại phí từ sau ngày 23/4/2024 đến khi hết nợ theo mức lãi suất thảo thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930210003079092000 ngày 30 tháng 8 năm 2022.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Bảo G phải chịu án phí sơ thẩm là 3.402.000 đồng.

Công ty T1 JACCS (viết tắt JIVF) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.330.000 đồng theo biên lai số 0006571 ngày 13/10/2023 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;
  • Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang;
  • Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân;
  • Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân;
  • Đương sự;
  • Lưu: hồ sơ vụ án, văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lý Thị Rỡ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 112/2024/DS-ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 112/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger