TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 112/2025/QÐST - HNGĐ | Hà Đông, ngày 25 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tưởng Thị Huyền
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Bích Liên
Bà Lê Thị Huyền
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 736/2024/TLST-HNGĐ ngày 24/10/2024.
XÉT THẤY:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Bích N và anh Bùi Hoàng Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội ngày 04/4/2008.
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Chị N có đơn xin ly hôn anh Q cũng đồng ý ly hôn. Tại phiên tòa anh chị xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị. Xét đề nghị thuận tình ly hôn của chị N và anh Q là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên ghi nhận.
[2] Về con chung: chị Đào Bích N và anh Bùi Hoàng Q xác nhận có 02 con chung là cháu Bùi Thùy L, sinh ngày 28/7/2008 và cháu Bùi Thùy M, sinh ngày 15/4/2010. Theo nguyện vọng của các con chung và sự thống nhất của chị N và anh Q, giao cho anh Bùi Hoàng Q được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Bùi Thùy L, sinh ngày 28/7/2008 và cháu Bùi Thùy M, sinh ngày 15/4/2010 kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác về nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đào Bích N và anh Bùi Hoàng Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Chị Đào Bích N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung vợ chồng: Chị Đào Bích N và anh Bùi Hoàng Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
[4] Về công nợ chung vợ chồng: Chị Đào Bích N và anh Bùi Hoàng Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
[5] Về án phí: Chị Đào Bích N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số 0044348 ngày 24/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đào Bích N, sinh năm 1986; Hộ khẩu thường trú: P, phường B, quận H, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: ngõ C, số nhà B, tổ I, Y, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Bùi Hoàng Q, sinh năm 1987; Hộ khẩu thường trú: P, phường B, quận H, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: số nhà H, ngõ E, đường B, phường B, quận H, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Bích N và anh Bùi Hoàng Q.
- Về con chung: chị Đào Bích N và anh Bùi Hoàng Q xác nhận có 02 con chung là cháu Bùi Thùy L, sinh ngày 28/7/2008 và cháu Bùi Thùy M, sinh ngày 15/4/2010. Theo nguyện vọng của các con chung và sự thống nhất của chị N và anh Q, giao cho anh Bùi Hoàng Q được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Bùi Thùy L, sinh ngày 28/7/2008 và cháu Bùi Thùy M, sinh ngày 15/4/2010 kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác về nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đào Bích N và anh Bùi Hoàng Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Chị Đào Bích N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Đào Bích N và anh Bùi Hoàng Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
- Về công nợ chung vợ chồng: Chị Đào Bích N và anh Bùi Hoàng Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
3. Về án phí:
Chị Đào Bích N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai số 0044348 ngày 24/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Tưởng Thị Huyền |
Bản án số 112/2025/QÐST - HNGĐ ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 112/2025/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đào Bích N ly hôn Bùi Hoàng Q
