Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH CHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 112/2025/DS-ST

Ngày: 21-02-2025

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Dũng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Văn Tuyền

Bà Nguyễn Ngọc Thủy

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Bình

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hiền - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 14 và 21 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 301/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2024 về Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1042/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 7/2025/QĐST-DS ngày 16 tháng 1 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; trụ sở: A T, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP C: Ông Nguyễn Công M; địa chỉ liên hệ: G N, Phường N, Quận A, TP .. (có mặt)

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn P, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1974; cùng hộ khẩu thường trú: 83 T, Phường D, Thành phố D, tỉnh Bình Dương; cùng địa chỉ: B ấp B, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị Tuyết N1; địa chỉ: T đất số 22, tờ bản đồ số 172, ấp A, xã V, huyện B, TP .. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện, các bản tự khai, các tài liệu khác trong quá trình tổ tụng yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bao gồm:

Đối với ông Ô Hoàng Văn P với tư cách là Chủ hộ kinh doanh:

Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ:

Ông Hoàng Văn P có phát sinh quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP C (sau đây gọi là “V”) - Chi nhánh D, TP . theo các hợp đồng cho vay sau đây:

Hợp đồng cho vay hạn mức số 15.050.863/2022-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC2 ngày 20/01/2022, cụ thể:

  • + Hạn mức cho vay: 7,000,000,000 đồng;
  • + Thời hạn cho vay: 06 tháng;
  • + Mục đích sử dụng tiền vay: Thanh toán tiền hàng
  • + Lãi suất tại thời điểm cho vay: 9.5%/năm.

Thực hiện các hợp đồng nêu trên, V Chi nhánh 4 đã giải ngân khoản vay theo Giấy nhận nợ số 03 ngày 11/01/2023 và số 04 ngày 12/01/2023 của ông Hoàng Văn P.

Hợp đồng cho vay hạn mức số 534.002/2023-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC3 ngày 02/03/2023, cụ thể:

  • + Hạn mức cho vay: 7,000,000,000 đồng;
  • + Thời hạn cho vay: 06 tháng;
  • + Mục đích sử dụng tiền vay: Thanh toán tiền hàng
  • + Lãi suất tại thời điểm cho vay: 8.5%/năm.

Thực hiện các hợp đồng nêu trên, V Chi nhánh 4 đã giải ngân khoản vay theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 02/03/2023 của ông Hoàng Văn P.

Tài sản đảm bảo

Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22, tờ bản đồ số 172, địa chỉ: xã V, Huyện B, TP . theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH383181, số vào sổ cấp GCN: CS13548 do Sở T cấp ngày 25/11/2022. Tài sản bảo đảm đã được thế chấp hợp pháp theo Hợp đồng thế chấp Bất động sản số 15.050.863/2022/HĐBĐ/NHCT908-HOANGVANPHUC ngày 19/01/2022 và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 19/01/2022 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện B.

Vi phạm nghĩa vụ:

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Hoàng Văn P đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ cho V nên khoản nợ vay của ông Hoàng Văn P đã chuyển sang nợ quá hạn từ 04/06/2023. V đã gửi nhiều thông báo, công văn yêu cầu trả nợ và bàn giao tài sản bảo đảm cho V xử lý theo đúng quy định nhưng ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N đều không thực hiện.

Tổng số tiền ông Hoàng Văn P còn nợ Ngân hàng TMCP C tạm tính đến ngày 10/01/2024 là 6,605,929,464 đồng, cụ thể như sau:

Đvt: đồng

GNN/Hợp đồng cho vay Nợ gốc Nợ lãi Tổng
Giấy nhận nợ số 3 ngày 11/01/2023 theo Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC2 ngày 20/01/2022 1,900,000,000 178,532,351 2,078,532,351
Giấy nhận nợ số 4 ngày 12/01/2023 theo Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC2 ngày 20/01/2022 3,500,000,000 321,534,301 3,821,534,301
Giấy nhận nợ số 1 ngày 03/03/2023 theo Hợp đồng cho vay số 534.002/2023-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC3 ngày 02/03/2023 650,000,000 55,862,812 705,862,812
Tổng cộng 6,050,000,000 555,929,464 6,605,929,464

Số tiền lãi và lãi phạt vẫn tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/01/2024 cho đến ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N thanh toán xong khoản nợ.

Yêu cầu Toà án giải quyết:

Ngân hàng TMCP C kính đề nghị Toà án nhân dân huyện Bình Chánh giải quyết yêu cầu như sau:

Buộc ông Hoàng Văn P phải trả khoản nợ cho Ngân hàng TMCP C với số tiền tạm tính đến ngày 10/01/2024 như sau:

Đvt: đồng

GNN/Hợp đồng cho vay Nợ gốc Nợ lãi Tổng
Giấy nhận nợ số 03 ngày 11/01/2023 theo Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC2 ngày 20/01/2022 1,900,000,000 178,532,351 2,078,532,351
Giấy nhận nợ số 04 ngày 12/01/2023 theo Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC2 ngày 20/01/2022 3,500,000,000 321,534,301 3,821,534,301
Giấy nhận nợ số 01 ngày 03/03/2023 theo Hợp đồng cho vay số 534.002/2023-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC3 ngày 02/03/2023 650,000,000 55,862,812 705,862,812
Tổng cộng 6,050,000,000 555,929,464 6,605,929,464

Tổng cộng là 6,605,929,464 đồng (bằng chữ: Sáu tỷ sáu trăm lẻ năm triệu chín trăm hai mươi chín ngàn bốn trăm sáu mươi bốn đồng).

Ngoài ra, ông Hoàng Văn P còn phải trả các khoản lãi (trong hạn, quá hạn), lãi phạt và các chi phí khác (nếu có) phát sinh từ ngày 11/01/2024 cho đến khi Ngân hàng TMCP C thu hồi hết nợ, theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay hạn mức số 15.050.863/2022-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC2 ngày 20/01/2022, Hợp đồng cho vay hạn mức số 534.002/2023-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC3 ngày 02/03/2023, và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng (nếu có).

Trường hợp ông Hoàng Văn P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP C có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án kê biên, phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22, tờ bản đồ số 172, địa chỉ: xã V, Huyện B, TP . theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH383181, số vào sổ cấp GCN: CS13548 do Sở T cấp ngày 25/11/2022 để thu hồi khoản nợ theo quy định của pháp luật.

Nếu giá trị (số tiền) thu được từ xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán nghĩa vụ trả nợ khoản vay thì ông Hoàng Văn P vẫn phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP C cho đến khi tất toán khoản nợ.

Đối với ông Hoàng Văn P, bà Nguyễn Thị N:

Lý do khởi kiện

Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ:

Ông Hoàng Văn P và Bà Nguyễn Thị N có phát sinh quan hệ tín dụng với Ngân hàng TMCP C (sau đây gọi là “V”) - Chi nhánh D, TP . theo các hợp đồng cho vay sau đây:

Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCV/NHCT908-HOANGVANPHUC1 ngày 20/01/2022, cụ thể:

  • + Số tiền cho vay: 10,000,000,000 đồng;
  • + Thời hạn cho vay: 240 tháng tính từ ngày giải ngân;
  • + Mục đích sử dụng tiền vay: Thanh toán phần nguồn vốn tự có mà khách hàng đã mượn của người thân để mua đất tại thửa đất số 22, tờ bản đồ số 172 địa chỉ: xã V, huyện B, TP HCM nhằm phục vụ nhu cầu đời sống.
  • + Lãi suất tại thời điểm cho vay: 8.9%/năm.

Thực hiện các hợp đồng nêu trên, V Chi nhánh 4 đã giải ngân khoản vay theo Giấy nhận nợ ngày 20/01/2022 của ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N.

Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng của ông Hoàng Văn P ngày 08/03/2022

  • + Hạn mức tín dụng: 200,000,000 đồng
  • + Loại thẻ tín dụng cá nhân

Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng của bà Nguyễn Thị N ngày 08/03/2022

  • + Hạn mức tín dụng: 200,000,000 đồng
  • + Loại thẻ tín dụng cá nhân, MasterCard

Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của ông Hoàng Văn P ngày 24/01/2022

  • + Hạn mức tín dụng: 250,000,000 đồng
  • + Loại thẻ tài chính cá nhân

Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của bà Nguyễn Thị N ngày 24/01/2022

  • + Hạn mức tín dụng: 250,000,000 đồng
  • + Loại thẻ tài chính cá nhân

Tài sản đảm bảo

Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22, tờ bản đồ số 172, địa chỉ: xã V, Huyện B, TP . theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH383181, số vào sổ cấp GCN: CS13548 do Sở T cấp ngày 25/11/2022. Tài sản bảo đảm đã được thế chấp hợp pháp theo Hợp đồng thế chấp Bất động sản số 15.050.863/2022/HĐBĐ/NHCT908-HOANGVANPHUC ngày 19/01/2022 được sửa đổi theo Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 15.050.863/2022/HĐBĐ/NHCT908-HOANGVANPHUC3 và đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 19/01/2022 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện B.

Vi phạm nghĩa vụ:

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ cho V nên khoản nợ vay của ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N đã chuyển sang nợ quá hạn từ 04/06/2023. V đã gửi nhiều thông báo, công văn yêu cầu trả nợ và bàn giao tài sản bảo đảm cho V xử lý theo đúng quy định nhưng ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N đều không thực hiện.

Tổng số tiền ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N còn nợ Ngân hàng TMCP C tạm tính đến ngày 10/01/2024 là 10,726,247,858 đồng, cụ thể như sau:

Đvt: đồng

Hợp đồng cho vay Nợ gốc Nợ lãi/phí Tổng
15.050.863/2022-HĐCV/NHCT908-HOANGVANPHUC1 ngày 20/01/2022 8,916,662,000 813,496,439 9,730,158,439
Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng của ông Hoàng Văn Phức ngày 08/03/2022 191,830,251 31,046,247 222,876,498
Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng của bà Nguyễn Thị Ngoạn ngày 08/03/2022 189,825,489 30,190,632 220,016,121
Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của ông Hoàng Văn Phức ngày 24/01/2022 246,106,231 30,662,459 276,768,690
Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của bà Nguyễn Thị Ngoạn ngày 24/01/2022 242,294,204 34,133,906 276,428,110
Tổng cộng 9,786,718,175 939,529,683 10,726,247,858

Số tiền lãi và lãi phạt vẫn tiếp tục phát sinh kể từ ngày 11/01/2024 cho đến ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N thanh toán xong khoản nợ.

Yêu cầu Toà án giải quyết:

Ngân hàng TMCP C kính đề nghị Toà án nhân dân huyện Bình Chánh giải quyết yêu cầu như sau:

Buộc ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N phải trả khoản nợ cho Ngân hàng TMCP C với số tiền tạm tính đến ngày 10/01/2024 như sau:

Đvt: đồng

Hợp đồng cho vay Nợ gốc Nợ lãi/phí Tổng
15.050.863/2022-HĐCV/NHCT908-HOANGVANPHUC1 ngày 20/01/2022 8,916,662,000 813,496,439 9,730,158,439
Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng của ông Hoàng Văn Phức ngày 08/03/2022 191,830,251 31,046,247 222,876,498
Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng của bà Nguyễn Thị Ngoạn ngày 08/03/2022 189,825,489 30,190,632 220,016,121
Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của ông Hoàng Văn Phức ngày 24/01/2022 246,106,231 30,662,459 276,768,690
Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của bà Nguyễn Thị Ngoạn ngày 24/01/2022 242,294,204 34,133,906 276,428,110
Tổng cộng 9,786,718,175 939,529,683 10,726,247,858

Tổng cộng là 10,726,247,858 đồng (bằng chữ: Mười tỷ bảy trăm hai mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi bảy ngàn tám trăm năm mươi tám đồng).

Ngoài ra, ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N còn phải trả các khoản lãi (trong hạn, quá hạn), lãi phạt và các chi phí khác (nếu có) phát sinh từ ngày 11/01/2024 cho đến khi Ngân hàng TMCP C thu hồi hết nợ, theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCV/NHCT908-HOANGVANPHUC1 ngày 20/01/2022, Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng của ông Hoàng Văn P ngày 08/03/2022, Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng của bà Nguyễn Thị N ngày 08/03/2022, Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của ông Hoàng Văn P ngày 24/01/2022, Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của bà Nguyễn Thị N ngày 24/01/2022 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng (nếu có).

Trường hợp ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP C có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án kê biên, phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22, tờ bản đồ số 172, địa chỉ: xã V, Huyện B, TP . theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH383181, số vào sổ cấp GCN: CS13548 do Sở T cấp ngày 25/11/2022 để thu hồi khoản nợ theo quy định của pháp luật.

Nếu giá trị (số tiền) thu được từ xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán nghĩa vụ trả nợ khoản vay thì ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N vẫn phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP C cho đến khi tất toán khoản nợ.

Phía bị đơn ông Hoàng Văn P, bà Nguyễn Thị N đã được Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập để lấy lời khai, triệu tập để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến về nội dung vụ án.

Phía người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Bà Trương Thị Tuyết N1 trình bày:

Tôi chỉ muốn lấy lại tiền mà ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N đã nhận của tôi, đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng tôi không có ý kiến. Ngày 12/10/2020, ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N bán giấy tay (không được công chứng) cho tôi diện tích đất ngang 9m dài 15m (là 135m2), trên đất đã có sẵn nhà tole. Sau khi mua về thì tôi mới lắp đồng hồ điện. Khi mua đất, tôi đã giao cho ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N 410.000.000 đồng.

Tại phiên tòa:

Phía nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, cung cấp bổ sung bảng kê tính lãi đến ngày 14/02/2025 và 21/02/2025 và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa:

- Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã làm đúng quy định của pháp luật, xét xử đúng hạn luật định. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C, về án phí giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về xác định quan hệ tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Ngân hàng TMCP C khởi kiện yêu cầu ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N trả gốc, lãi phát sinh từ các Hợp đồng tín dụng được giao kết giữa Ngân hàng TMCP C với cá nhân ông Hoàng Văn P, với cá nhân bà Nguyễn Thị N, với ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N, với ông Hoàng Văn P - Chủ hộ kinh doanh Hoàng Văn P (Hộ kinh doanh Hoàng Văn P chỉ có 01 thành viên là ông Hoàng Văn P, căn cứ Khoản 1, Khoản 4 Điều 81 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ thì ông Hoàng Văn P phải có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của H kinh doanh), đồng thời Ngân hàng TMCP C yêu cầu quyền được xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả tiền. Ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị N có địa chỉ gắn liền với việc thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng tại huyện B, TP . Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.

[2] Về sự có mặt, vắng mặt của các đương sự: Ông Hoàng Văn P, bà Nguyễn Thị N là bị đơn không có yêu cầu phản tố, bà Trương Thị Tuyết N1 là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Hoàng Văn P, bà Nguyễn Thị N, bà Trương Thị Tuyết N1 theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về nội dung:

[4] Căn cứ các Hợp đồng cho vay hạn mức số 15.050.863/2022-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC2 ngày 20/01/2022, Hợp đồng cho vay hạn mức số 534.002/2023-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC3 ngày 02/03/2023, Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của ông Hoàng Văn P ngày 24/01/2022; Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng của ông Hoàng Văn P ngày 08/03/2022 thì giữa Ngân hàng TMCP C với cá nhân ông Hoàng Văn P có phát sinh giao dịch tín dụng;

[5] Căn cứ Hợp đồng của bà Nguyễn Thị N ngày 08/03/2022; Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của bà Nguyễn Thị N ngày 24/01/2022 thì Ngân hàng TMCP C với cá nhân bà Nguyễn Thị N có phát sinh giao dịch tín dụng;

[6] Căn cứ Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCV/NHCT908-HOANGVANPHUC1 ngày 20/01/2022 thì giữa Ngân hàng TMCP C với ông Hoàng Văn P, bà Nguyễn Thị N có phát sinh giao dịch tín dụng.

[7] Trong quá trình chuẩn bị xét xử, phía nguyên đơn cung cấp đầy đủ các Hợp đồng cho vay, Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng, Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân để chứng minh về quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP C với cá nhân ông Hoàng Văn P; giữa Ngân hàng TMCP C với cá nhân bà Nguyễn Thị N; giữa Ngân hàng TMCP C với ông Hoàng Văn P, bà Nguyễn Thị N. Đồng thời, để chứng minh cho số tiền đã giải ngân, số tiền ông Hoàng Văn P, bà Nguyễn Thị N đã trả gốc, trả lãi, thời điểm vi phạm nghĩa vụ trả gốc, trả lãi trong quá trình thực hiện các hợp đồng tín dụng. Hội đồng xét xử đánh giá có cơ sở để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về quan hệ tín dụng, cụ thể số tiền gốc và lãi tính đến ngày 21/02/2025 như sau:

[8] Về trách nhiệm cá nhân của ông Hoàng Văn P:

  • + Hợp đồng cho vay hạn mức số 15.050.863/2022-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC2 ngày 20/01/2022: Số tiền gốc là 5.400.000.000 đồng; số tiền lãi là 1.340.652.925 đồng. Tổng cộng là: 6.740.652.925 đồng.
  • + Hợp đồng cho vay hạn mức số 534.002/2023-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC3 ngày 02/03/2023: Số tiền gốc là 650.000.000 đồng ; số tiền lãi là 155.941.969 đồng. Tổng cộng là: 805.941.969 đồng.
  • + Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của ông Hoàng Văn P ngày 24/01/2022: Số tiền gốc là 246.106.231 đồng; số tiền lãi là 102.936.783 đồng. Tổng cộng là 349.043.014 đồng.
  • + Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng của ông Hoàng Văn P ngày 08/03/2022: Số tiền gốc là 191.830.251 đồng; số tiền lãi là 87.381.276 đồng. Tổng cộng là 279.211.527 đồng.

Tổng cộng số tiền cá nhân ông Hoàng Văn P phải trả là: 8.174.849.435 đồng.

[9] Về trách nhiệm cá nhân của bà Nguyễn Thị N:

  • + Hợp đồng của bà Nguyễn Thị N ngày 08/03/2022: Số tiền gốc là 189.825.489 đồng; số tiền lãi là 85.936.940 đồng. Tổng cộng là 275.762.429 đồng.
  • + Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của bà Nguyễn Thị N ngày 24/01/2022: Số tiền gốc là 242.294.204 đồng; số tiền lãi là 105.288.743 đồng. Tổng cộng là 347.582.947 đồng.

Tổng cộng số tiền cá nhân bà Nguyễn Thị N phải trả là: 623.345.376 đồng.

[10] Về trách nhiệm chung của ông Hoàng Văn P, bà Nguyễn Thị N theo Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCV/NHCT908-HOANGVANPHUC1 ngày 20/01/2022: Số tiền gốc là 8.916.662.000 đồng; số tiền lãi là 2.033.235.329 đồng. Tổng cộng là: 10.949.897.329 đồng.

[11] Về quan hệ thế chấp: Theo Hợp đồng thế chấp Bất động sản số 15.050.863/2022/HĐBĐ/NHCT908-HOANGVANPHUC ngày 19/01/2022 được sửa đổi theo Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 15.050.863/2022/HĐBĐ/NHCT908-HOANGVANPHUC3 thì Khoản vay phát sinh từ các Hợp đồng cho vay số số 534.002/2023-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC3 ngày 02/03/2023; Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC2 ngày 20/01/2022; Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCV/NHCT908-HOANGVANPHUC1 ngày 20/01/2022 được đảm bảo bằng tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22, tờ bản đồ số 172, địa chỉ: xã V, Huyện B, TP . theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH383181, số vào sổ cấp GCN: CS13548 do Sở T cấp ngày 25/11/2022, việc thế chấp đã được đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện B. Căn cứ Điều 299, Khoản 7 Điều 323 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì yêu cầu của ngân hàng về việc phía nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22, tờ bản đồ số 172, địa chỉ: xã V, Huyện B, TP . theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH383181, số vào sổ cấp GCN: CS13548 do Sở T cấp ngày 25/11/2022 trong trường hợp ông Hoàng Văn P vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với K vay phát sinh từ Hợp đồng cho vay số số 534.002/2023-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC3 ngày 02/03/2023; Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC2 ngày 20/01/2022 hay ông Hoàng Văn P1, bà Nguyễn Thị N vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với khoản vay phát sinh từ Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCV/NHCT908-HOANGVANPHUC1 ngày 20/01/2022 là có cơ sở để chấp nhận.

[12] Chi phí tố tụng: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

[13] Án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 299, Khoản 7 Điều 323, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ Điều 100 và Điều 103 Luật các Tổ chức tín dụng;

- Căn cứ vào Khoản 3 Điều 24, Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Căn cứ Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C.

1.1. Buộc ông Hoàng Văn P phải trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền 8.174.849.435 đồng, cụ thể như sau:

  • + Hợp đồng cho vay hạn mức số 15.050.863/2022-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC2 ngày 20/01/2022: Số tiền gốc là 5.400.000.000 đồng; số tiền lãi là 1.340.652.925 đồng. Tổng cộng là: 6.740.652.925 đồng.
  • + Hợp đồng cho vay hạn mức số 534.002/2023-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC3 ngày 02/03/2023: Số tiền gốc là 650.000.000 đồng ; số tiền lãi là 155.941.969 đồng. Tổng cộng là: 805.941.969 đồng.
  • + Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của ông Hoàng Văn P ngày 24/01/2022: Số tiền gốc là 246.106.231 đồng; số tiền lãi là 102.936.783 đồng. Tổng cộng là 349.043.014 đồng.
  • + Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng của ông Hoàng Văn P ngày 08/03/2022: Số tiền gốc là 191.830.251 đồng; số tiền lãi là 87.381.276 đồng. Tổng cộng là 279.211.527 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp ông Hoàng Văn P không thanh toán hoặc thanh toán không đủ khoản tiền gốc và lãi phát sinh từ Hợp đồng cho vay số số 534.002/2023-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC3 ngày 02/03/2023; Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCVHM/NHCT908-HOANGVANPHUC2 ngày 20/01/2022 thì Ngân hàng TMCP C được quyền được tự phát mãi tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22, tờ bản đồ số 172, địa chỉ: xã V, Huyện B, TP . theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH383181, số vào sổ cấp GCN: CS13548 do Sở T cấp ngày 25/11/2022. Trường hợp sau khi xử lý tài sản đảm bảo mà không đủ để thanh toán các khoản nợ thì ông Hoàng Văn P có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu của khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP C. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho bên thế chấp.

1.2. Buộc bà Nguyễn Thị N phải trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền 623.345.376 đồng, cụ thể như sau:

  • + Hợp đồng của bà Nguyễn Thị N ngày 08/03/2022: Số tiền gốc là 189.825.489 đồng; số tiền lãi là 85.936.940 đồng. Tổng cộng là 275.762.429 đồng.
  • + Giấy đề kiêm hợp đồng phát hành thẻ tài chính cá nhân của bà Nguyễn Thị N ngày 24/01/2022: Số tiền gốc là 242.294.204 đồng; số tiền lãi là 105.288.743 đồng. Tổng cộng là 347.582.947 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

1.3. Buộc ông Hoàng Văn P, bà Nguyễn Thị N phải trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền 10.949.897.329 đồng, cụ thể: Số tiền gốc là 8.916.662.000 đồng; số tiền lãi là 2.033.235.329 đồng phát sinh từ Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCV/NHCT908-HOANGVANPHUC1 ngày 20/01/2022.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp ông Hoàng Văn P, bà Nguyễn Thị N không thanh toán hoặc thanh toán không đủ khoản tiền gốc và lãi phát sinh từ Hợp đồng cho vay số 15.050.863/2022-HĐCV/NHCT908-HOANGVANPHUC1 ngày 20/01/2022 thì Ngân hàng TMCP C được quyền được tự phát mãi tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 22, tờ bản đồ số 172, địa chỉ: xã V, Huyện B, TP . theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH383181, số vào sổ cấp GCN: CS13548 do Sở T cấp ngày 25/11/2022. Trường hợp sau khi xử lý tài sản đảm bảo mà không đủ để thanh toán các khoản nợ thì ông Hoàng Văn P có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu của khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP C. Trường hợp số tiền có được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản thế chấp lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm thì số tiền chênh lệch phải được trả cho bên thế chấp.

2. Chi phí tố tụng:

2.1. Ông Hoàng Văn P phải trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền 20.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Ông Hoàng Văn P, bà Nguyễn Thị N phải trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền 20.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí và xử lý tiền tạm ứng án phí:

Ông Hoàng Văn P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 116.174.849 đồng.

Bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 28.933.815 đồng.

Ông Hoàng Văn P. bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 118.949.897 đồng.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí 59.363.124 đồng theo Biên lai số: 33584 ngày 11/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh và số tiền tạm ứng án phí 57.302.964 Theo Biên lai số: 33585 ngày 11/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, TP . Hồ Chí Minh.

4. Quyền kháng cáo đối với bản án:

Ngân hàng TMCP C được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Ông Hoàng Văn P, bà Nguyễn Thị N, bà Trương Thị Tuyết N1 được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND huyện Bình Chánh, TP.HCM;
  • - Chi cục THADS huyện Bình Chánh, TP.HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Xuân Dũng

13

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 112/2025/DS-ST ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 112/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vietinbank - Phức, Ngoạn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger