Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁP MƯỜI

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Bản án số: 112/2023/HNGĐ-ST

Ngày 16/11/2023

“Về việc tranh chấp về

hôn nhân và gia đình ly hôn”


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Vững.

Ông Đào Văn Hiến.

Thư ký phiên tòa: Ông Hứa Quang Trung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười.

Ngày 16 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 416/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023, về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 300/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Hồ Thị Tuyết L, sinh năm 1979.
  2. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

  3. Bị đơn: Nguyễn Văn P, sinh năm 1975.
  4. Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

(Chị L có mặt, Anh P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện ngày 09/10/2023 và tại phiên tòa sơ thẩm chị Hồ Thị Tuyết L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh P quen biết nhau và được hai bên gia đình đồng ý tổ chức đám cưới và được Ủy ban nhân dân xã Đ cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2002. Trong thời gian đầu vợ, chồng hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, tình cảm vợ, chồng khộng thể hàn gắn được

Nay, chị L làm đơn yêu cầu Toà án xem xét được ly hôn với anh P.

- Về con chung: Có 04 con chung tên Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1998, Nguyễn Thị M, sinh năm 1999, Nguyễn Thị M1, sinh năm 2004 và Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 19/01/2009, hiện Bích T, Thị M và Thị M1 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, đối với Thanh N dang sống chung với anh P, trường hợp cháu N theo cha hoặc mẹ thì theo nguyện vọng của cháu.

- Về tài sản chung: không có.

- Về nợ chung: không có.

2. Bị đơn là anh Nguyễn Văn P trình bày ý kiến: Tại văn bản ý kiến ngày 03 tháng 11 năm 2023 anh Nguyễn Văn P trình bày: anh thống nhất theo yêu cầu ly hôn của chị Hồ Thị Tuyết L và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

* Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ do nguyên đơn cung cấp gồm:

  1. Giấy CMND tên Hồ Thị Bích L1, (photo);
  2. 01 (một) hộ khẩu (bản chính).
  3. 01 (một) Giấy khai sinh Nguyễn Thị Thanh N (bản sao).
  4. 01 (một) Giấy khai sinh Nguyễn Thị M1 (bản sao).
  5. 01 (một) Giấy khai sinh Nguyễn Thị Bích T (bản sao).
  6. 01 (một) Giấy khai sinh Nguyễn Thị M (bản sao).

* Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ do bị đơn cung cấp gồm:

+ Đơn xin vắng mặt các phiên họp kiểm tra giao nộp chứng cứ, hòa giải, xét xử nộp cho Tòa án ngày 03 tháng 11 năm 2023.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp giữa các bên là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - về ly hôn”.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn có địa chỉ cư trú tại xã Đ, huyện T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ và có đơn đề nghị hòa giải, xét xử vắng mặt, nên căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt anh P.

[4] Về nội dung:

[4.1] Về quan hệ hôn nhân:

Chị Hồ Thị Tuyết L và anh Nguyễn Văn P1 tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, tự tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ. Do đó, hôn nhân giữa anh, chị là hợp pháp. Chị L trình bày sau khi cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, nhưng gần đây thì phát sinh mâu thuẫn hay có lời qua tiếng lại do bất đồng quan điểm làm cho không khí gia đình lúc nào cũng căng thẳng, vợ chồng đã ly thân khoảng năm 2017 đến nay, tình cảm vợ chồng đã phai nhạt. Nay, chị Hồ Thị Tuyết L yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn P1.

Về phía bị đơn anh Nguyễn Văn P, từ khi Tòa án thụ lý vụ án và cấp, tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh P nhằm để tạo điều kiện cho vợ chồng hàn gắn lại tình cảm nhưng anh P có nộp văn bản trình bày ý kiến thống nhất theo yêu cầu của chị P, thống nhất ly hôn và đề nghị vắng mặt để Tòa án xem xét, điều này thể hiện anh P không có ý muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng và đồng ý theo yêu cầu ly hôn của chị L.

Do đó, xét yêu cầu ly hôn của chị Hồ Thị Thúy L2 với anh Nguyễn Văn P là có căn cứ nên chấp nhận.

[4.2] Về quan hệ nuôi con chung:

Chị L2 và anh P cùng thống nhất thời gian chung sống, vợ chồng có 04 con chung tên Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1998, Nguyễn Thị M, sinh năm 1999, Nguyễn Thị M1, sinh năm 2004 và Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 19/01/2009, hiện Bích T, Thị M và Thị M1 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, đối với Thanh N đang sống chung với anh P. Anh P không có văn bản yêu cầu chị L2 cấp dưỡng và tại phiên tòa hôm nay chị L2 không tự nguyện cấp dưỡng nên không đặt ra xem xét.

[4.3] Về quan hệ tài sản: Chị Hồ Thị Tuyết L xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, đồng thời anh P cũng không có văn bản ý kiến với phần tài sản nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Hồ Thị Tuyết L.
  2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Tuyết L được ly hôn với anh Nguyễn Văn P.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
  4. Chị Hồ Thị Tuyết L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn số tiền 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000928 ngày 20/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

Chị Hồ Thị Tuyết L có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; anh Nguyễn Văn P có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án tỉnh Đồng Tháp;
  • - VKSND tỉnh Đồng Tháp;
  • - VKSND huyện Tháp Mười;
  • - Chi cục THADS huyện TM;
  • - UBND xã Đốc Binh Kiều,
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ (Tuấn).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Phạm Thanh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 112/2023/HNGĐ-ST ngày 16/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn

  • Số bản án: 112/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp xin ly hôn L-P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger