|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Văn Thừa.
- Ông Cao Thanh Việt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Huyền- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Ngày 15 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án ly số 120/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 217/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1973. Có mặt.
Nơi cư trú: số C ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Bà Bùi Thị Bích N, sinh năm 1979. Vắng mặt.
Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 27/4/2023, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Thanh H trình bày: Về quan hệ hôn nhân, ông H và bà N xác lập hôn nhân vào năm 1996, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C ngày 20/11/2003. Vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến khoảng năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bà N ngoại tình, ông cùng gia đình đã khuyên can nhiều lần nhưng không có kết quả, tình cảm không còn nên vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Xét thấy, vợ chồng không thể đoàn tụ nên ông H xin ly hôn. Về nuôi con chung: Không có. Về tài sản chung, về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
Bị đơn bà Bùi Thị Bích N vắng mặt, vụ kiện không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa:
Ông H xin ly hôn với bà N. Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ: Ông xác định không có.
Bà N vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Xét đơn khởi kiện của ông H về việc yêu cầu ly hôn với bà N thuộc lĩnh vực hôn nhân gia đình, bị đơn có nơi cư trú tại ấp T, xã T, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Cờ Đỏ theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Bà N là bị đơn, được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng đều vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà N.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà N xác lập hôn nhân năm 1996, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay, nay nhận thấy không thể hàn gắn để xây dựng hạnh phúc nên ông xin ly hôn. Quá trình tố tụng, bà N vắng mặt, không có ý kiến về việc xin ly hôn của ông H. Xét thấy, ông H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng, vợ chồng không thể hàn gắn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã sống ly thân được một thời gian dài. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông H đối với bà N.
[2.2] Về nuôi con chung: Không có.
[2.3] Về chia tài sản: Không có.
[2.4] Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
[3] Về án phí: Ông H phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Nguyễn Thanh H ly hôn với bà Bùi Thị Bích N.
- Về nuôi con chung: Không có.
- Về chia tài sản: Không có
- Nghĩa vụ trả nợ: Không có.
- Về án phí: Ông Nguyễn Thanh H phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng ông H đã nộp theo biên lai thu số 0009962 ngày 05/6/2023 thành tiền án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, được sửa đổi bổ sung tại Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hoài Thương |
Bản án số 112/2023/HNGĐ-ST ngày 15/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về ly hôn
- Số bản án: 112/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
