|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM Bản án số: 112/2024/HNGĐ-ST Ngày: 10-7-2024 V/v Ly hôn, tranh chấp con chung. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN - TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hà
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Vũ
- Bà Huỳnh Thị Kim Oanh
- Thư ký phiên toà: Ông Zơ Râm Quốc Sinh – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên toà: Bà Phùng Thị Bông – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp ly hôn và con chung, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Thu B, sinh năm: 1986; Nơi thường trú: Tại 6 T, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam; Nơi ở hiện tại: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Tạ Quang P, sinh năm: 1981; Nơi cư trú: Số F T, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21/02/2024 và các lời khai có trong vụ án, nguyên đơn bà Hoàng Thị Thu B trình bày:
Bà Hoàng Thị Thu B và ông Tạ Quang P kết hôn vào ngày 21/3/2006, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được sự đồng ý của hai bên gia đình. Trong quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc đến khoảng năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông P thường xuyên say xỉn, bạo lực gia đình, bà B nhiều lần nhờ sự can thiệp của chính quyền địa phương nhưng ông P không thay đổi. Hiện nay, bà B và ông P đã sống ly thân, tình cảm vợ chồng không còn nên bà B yêu cầu ly hôn ông Tạ Quang P.
Về con chung: Có 02 con chung là Tạ Hoàng Yến N, sinh ngày: 14/4/2006 và Tạ Hoàng Yến N1, sinh ngày: 01/01/2010; theo đơn khởi kiện bà B yêu cầu nuôi 02 con và không cấp dưỡng; nay con Tạ Hoàng Yến N đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên bà B không yêu cầu giải quyết, nguyện vọng bà B yêu cầu được nuôi con Tạ Hoàng Yến N1 và không yêu cầu ông Tạ Quang P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn, ông Tạ Quang P đã được triệu tập hợp lệ nhưng không đến Tòa án làm việc nên không có lời trình bày.
Đại diện VKSND thành phố Hội An phát biểu quan điểm giải quyết vụ án.
Quá trình Toà án cấp sơ thẩm đã thụ lý, giải quyết, xét xử vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng quy định của BLTTDS. Nguyên đơn chấp hành tốt quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án Viện kiểm sát cho rằng: việc mâu thuẫn của các đương sự đã trầm trọng nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hoàng Thị Thu B, cho bà B được ly hôn ông Tạ Quang P, về con chung đề nghị giao con Tạ Hoàng Yến N1 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, con Tạ Hoàng Yến N đã trưởng thành; tài sản chung và nợ chung không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Hoàng Thị Thu B yêu cầu ly hôn và giải quyết con chung đối với ông Tạ Quang P, cư trú phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Hoàng Thị Thu B có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn ông Tạ Quang P đã được triệu tập hợp lệ đến phiên toà xét xử lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 228 của BLTTDS, Toà án xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Về nội dung vụ án: Bà Hoàng Thị Thu B và ông Tạ Quang P có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vả dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng đã sống ly thân nhiều năm nay. Bà B thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên cương quyết xin ly hôn với ông P.
Ông Tạ Quang P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa án làm việc, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu của nguyên đơn chứng tỏ ông P là người không coi trọng cuộc hôn nhân của mình. Hiện nay, vợ chồng bà B, ông P không còn sống chung. Do đó, HĐXX xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được; căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình xử cho bà Hoàng Thị Thu B được ly hôn ông Tạ Quang P là phù hợp.
[3] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Tạ Hoàng Yến N, sinh ngày: 14/4/2006 và Tạ Hoàng Yến N1, sinh ngày: 01/01/2010; theo đơn khởi kiện bà B yêu cầu nuôi 02 con và không cấp dưỡng; nay con Tạ Hoàng Yến N đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên bà B không yêu cầu giải quyết, đối với Tạ Hoàng Yến N1 thì bà B yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng.
Xét yêu cầu nuôi thì thấy: Tạ Hoàng Y Như hiện nay đang sống với bà B và có nguyện vọng được ở với bà B; bà B có nguyện vọng nuôi con, ông P không có ý kiến đối với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, để ổn định cuộc sống, đảm bảo tốt nhất về mọi mặt cho con chung, HĐXX thống nhất giao con Tạ Hoàng Yến N1 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Hoàng Thị Thu B không yêu cầu ông Tạ Quang P cấp dưỡng nuôi con chung.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
[5] Về án phí: Bà Hoàng Thị Thu B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 54, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật phí, lệ phí Tòa án; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Hoàng Thị Thu B đối với ông Tạ Quang P về việc “Ly hôn, tranh chấp về con chung”.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Hoàng Thị Thu B được ly hôn với ông Tạ Quang P.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Tạ Hoàng Yến N, sinh ngày: 14/4/2006 (đã trưởng thành) và Tạ Hoàng Yến N1, sinh ngày: 01/01/2010;
Giao con Tạ Hoàng Yến N1, sinh ngày: 01/01/2010 cho bà Hoàng Thị Thu B trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Hoàng Thị Thu B không yêu cầu ông Tạ Quang P cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Tạ Quang P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
3. Về án phí: Bà Hoàng Thị Thu B phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0018946, ngày 09/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hội An.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng người vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Hà |
Bản án số 112/2024/HNGĐ-ST ngày 10/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN - TỈNH QUẢNG NAM về ly hôn, tranh chấp con chung
- Số bản án: 112/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN - TỈNH QUẢNG NAM
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
