Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Bản án số: 112/2024/DS-ST

Ngày: 5/8/2024

V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hoài Phương

Các hội thẩm nhân dân: Ông Trần Đức Lưu

Bà Đỗ Thị Sỹ Long

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Phương - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên tòa: Bà Đào Linh Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 08 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 175/2024/TLST-DS ngày 29/05/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 267/2024/QĐXXST-DS ngày 01/07/2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V); Địa chỉ trụ sở: Địa chỉ: Tầng A (Tầng trệt), tầng 2 Tòa nhà S, Số A P, phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thành C- Giám đốc THNTT và XLN cùng-Khối NHBL. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Quách Văn T, ông Trần Bảo S, ông Bùi Trần H (Theo văn bản ủy quyền số 01504724 ngày 17/01/2024); (Ông S có mặt tại phiên tòa).

* Bị đơn: Ông Nguyễn Anh B, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số B ngách F Vĩnh Phúc, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội; Vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Q trình bày:

Ngân hàng TMCP Q (V) - V ký với Ông Nguyễn Anh B Hợp đồng tín dụng số 1732072.21 ngày 27/04/2021 với nội dung:

  • - Số tiền giải ngân: 993.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm chín mươi ba triệu đồng);
  • - Mục đích giải ngân: Thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu Mazda CX-8 2.5G AT AWD;
  • - Thời hạn vay: 96 tháng từ ngày 29/04/2021 đến ngày 28/04/2029;
  • - Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 8,7 %/ năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là: Lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 3.5%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng, tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng/một lần tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định VIB tại thời điểm điều chỉnh cộng Biên độ 3,9%/năm.
  • - Hoàn trả khoản vay gốc: Hàng tháng vào ngày 25 hàng tháng, kỳ trả đầu tiên ngày 25/05/2021, mỗi kỳ trả 10.343.750 VNĐ. Số tiền còn lại trả vào cuối kỳ.
  • - Hoàn trả lãi: Vào ngày 25 hàng tháng.
  • - Trả phí: theo quy đinh của V từng thời kỳ;
  • - Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.

V đã giải ngân cho Ông Nguyễn Anh B theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 1732072.21 ngày 27/04/2021 với số tiền 993.000.000 đồng và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ký ngày 27/04/2021 theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng

Quá trình thực hiện hợp đồng Ông Nguyễn Anh B đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Tạm tính đến ngày 16/01/2024, Ông Nguyễn Anh B đã thanh toán cho V số tiền là 519.819.866 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 289.625.000 đồng. Lãi: 230.194.866 đồng.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP Q kính đề nghị Quý Tòa xét xử:

  1. Buộc ông Nguyễn Anh B phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/1/2024 là: 809.166.745 đồng, trong đó gồm có:
    • - Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số 1732072.21 ngày 27/04/2021 là 817.447.336 đồng, N gốc là: 703.375.000 đồng, Nợ lãi: 41.491.523 đồng, N lãi quá hạn: 2.425.716 đồng.
    • - Dư nợ thẻ tín dụng theo đơn phát hành ký ngày 27/04/2021 là 61.874.506 đồng. Nợ gốc là: 50.766.193 đồng, nợi lãi là: 11.108.313 đồng.
  2. Đề nghị quý Tòa tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 17/01/2024 cho đến khi ông Nguyễn Anh B thanh quyết toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký.

* Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn - ông Nguyễn Anh B không đến, Tòa án tống đạt, niêm yết thông báo thụ lý; thông báo phiên họp kiểm tra, việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải và các văn bản tố tụng của Tòa án cho ông Nguyễn Anh B, nhưng ông B không đến Tòa làm việc, vắng mặt không có lý do. Tại phiên Tòa ông Nguyễn Anh B vắng mặt.

Tại phiên tòa:

Đại diện nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Q giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Tòa án xét xử: Buộc ông Nguyễn Anh B thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/8/2024 là: 921.983.708 đồng trong đó gồm có: Dư nợ theo Hợp đồng tín dụng số 1732072.21 ngày 27/04/2021 là: 833.439.768 đồng, Nợ gốc là: 703.375.000 đồng, Nợ lãi: 53.536.578 đồng, N lãi quá hạn: 76.535.758 đồng; Dư nợ thẻ tín dụng theo đơn phát hành ký ngày 27/04/2021 là: 88.543.940 đồng, nợ gốc 50.766.193 đồng, lãi nợ quá hạn là: 37.777.598 đồng.

Kể từ ngày 5/8/2024, ông Nguyễn Anh B còn phải chịu lãi suất phát sinh trên dư nợ gốc còn lại theo mức lãi suất nợ quá hạn cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến;

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

  • - Tòa án xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, thụ lý vụ án đúng thẩm quyền. Việc thu thập chứng cứ, xác định tư cách đương sự, gửi các văn bản tố tụng cho đương sự, thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát đảm bảo đúng quy định; về thời hạn chuẩn bị xét xử; Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
  • - Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 71, 73, 234 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với việc bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đều đã được tống đạt hợp lệ về phiên tòa nên việc Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại Điều 72, Điều 73, Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

  • - Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q về việc buộc ông Nguyễn Anh B thanh toán số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng và lãi theo quy định của pháp luật.

Ông Nguyễn Anh B phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Ngân hàng không phải chịu án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng : Trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Anh B không đến Tòa án

để thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của các đương sự theo quy định của pháp luật. Toà án nhân dân quận Ba Đình đã tống đạt và tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng đối với ông Nguyễn Anh B theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông B không tham gia xét xử tại phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Quá trình giải quyết vụ án, trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải bị đơn - ông B không có mặt không đưa ra yêu cầu phản tố nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Hợp đồng tín dụng số 1732072.21 ngày 27/04/2021 và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ký ngày 27/04/2021” xảy ra giữa Ngân hàng TMCP Q và ông Nguyễn Anh B là tranh chấp giữa một bên doanh nghiệp có tư cách pháp nhân với một bên là cá nhân vay với mục đích tiêu dùng nên xác định tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, bị đơn - ông Nguyễn Anh B, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số B ngách F Vĩnh Phúc, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội. Do vậy, Tòa án nhân dân quận Ba Đình thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

[3] Về nội dung:

- Xét, Hợp đồng tín dụng nợ số 1732072.21 ngày 27/04/2021 và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ký ngày 27/04/2021” được ký kết bởi đại diện hợp pháp của Phòng Q - Chi nhánh T1 với ông Nguyễn Anh B trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận của các bên, có mục đích và nội dung, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với các quy định tại khoản 16 Điều 4; khoản 2 Điều 91; điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7, điểm đ khoản 1 Điều 25 Quyết định 1627/2011/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng N1, nên có giá trị thi hành.

Theo nội dung Hợp đồng tín dụng số 1732072.21 ngày 27/04/2021, Ngân hàng giải ngân cho ông Nguyễn Anh B số tiền 993.000.000 đồng; Mục đích giải ngân là Thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu Mazda CX-8 2.5 AT AWD; Thời hạn vay: 96 tháng từ ngày 29/4/2021 đến ngày 28/4/2029; Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 8,7 %/ năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là: Lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 3.5%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng, tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng/một lần tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định VIB tại thời điểm điều chỉnh cộng Biên độ 3,9%/năm; Hoàn trả khoản vay gốc: Hàng tháng vào ngày 25 hàng tháng, kỳ trả đầu tiên ngày 25/05/2021, mỗi kỳ trả 10.343.750 VNĐ. Số tiền còn lại trả vào cuối kỳ; Hoàn trả lãi: Vào ngày 25 hàng tháng; Trả phí: theo quy đinh của V từng thời kỳ; Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn; V đã giải ngân cho Ông Nguyễn Anh B theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 1732072.21 ngày 27/04/2021 với số tiền 993.000.000 đồng và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ký ngày 27/04/2021 theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.

Quá trình thực hiện Hợp đồng Ông Nguyễn Anh B đã thanh toán cho V số tiền là 519.819.866 đồng (trong đó: gốc là 289.625.000 đồng, lãi là 230.194.866 đồng). Sau đó, ông Nguyễn Anh B đã không thực hiện đúng theo thỏa thuận về việc trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng là đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi của bên vay theo quy định của pháp luật và thỏa thuận. Tạm tính đến ngày 05/8/2024 ông Nguyễn Anh B còn nợ là: 921.983.708 đồng; Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số 1732072.21 ngày 27/04/2021 là: 833.439.768 đồng, Nợ gốc là: 703.375.000 đồng, Nợ lãi: 53.536.578 đồng, N lãi quá hạn: 76.535.758 đồng; Dư nợ thẻ tín dụng theo đơn phát hành ký ngày 27/04/2021 là: 8 8.543.940 đồng, nợ gốc 50.766.193 đồng, lãi nợ quá hạn là: 37.777.598 đồng.

Do vậy, Ngân hàng yêu cầu ông Nguyễn Anh B phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền nợ gốc là 754.141.193 đồng là có căn cứ, đúng pháp luật nên được chấp nhận.

- Xét, về lãi suất mà hai bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 1732072.21 ngày 27/04/2021 và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ký ngày 27/04/2021.

Đối chiếu với các quy định của Luật các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi suất thấy: Theo khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thoả thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Tại Điều 11 Quyết định 1627/2011/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng N1 v/v ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng quy định: “Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng N1”. Theo Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Ngân hàng N1 hướng dẫn về tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng có quy định: “Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thoả thuận với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống có hiệu quả”. Xét thấy căn cứ trên bản kê tính lãi của nguyên đơn xuất trình tại phiên tòa, lãi suất để tính lãi phát sinh phù hợp với quy định của pháp luật; về khoản phí trễ hạn, phí vượt hạn mức và phí của thẻ VIB Online Plus, số thẻ C000000000636992, về lãi quá hạn, các bên thỏa thuận bằng 150% lãi trong hạn là phù hợp với Quy chế cho vay 1627 nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên. Ngân hàng đã xuất trình đầy đủ các căn cứ về việc điều chỉnh lãi suất, phù hợp với quy định của pháp luật Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu đòi lãi của nguyên đơn. Tính đến ngày 5/8/2024, buộc ông Nguyễn Anh B phải thanh toán nợ là: 921.983.708 đồng; Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số 1732072.21 ngày 27/04/2021 là: 833.439.768 đồng, Nợ gốc là: 703.375.000 đồng, Nợ lãi: 53.536.578 đồng, N lãi quá hạn: 76.535.758 đồng; Dư nợ thẻ tín dụng theo đơn phát hành ký ngày 27/04/2021 là: 88.543.940 đồng, nợ gốc 50.766.193 đồng, lãi nợ quá hạn là: 37.777.598 đồng là có căn cứ.

Như vậy, buộc ông Nguyễn Anh B phải thực hiện nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính đến ngày 05/8/ 2024 nợ là: 921.983.708 đồng; Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số 1732072.21 ngày 27/04/2021 là: 833.439.768 đồng, Nợ gốc là: 703.375.000 đồng, Nợ lãi: 53.536.578 đồng, N lãi quá hạn: 76.535.758 đồng; Dư nợ thẻ tín dụng theo đơn phát hành ký ngày 27/04/2021 là: 88.543.940 đồng, nợ gốc 50.766.193 đồng, lãi nợ quá hạn là: 37.777.598 đồng.

Kể từ ngày 6/8/2024, ông Nguyễn Anh B còn phải chịu lãi suất phát sinh trên dư nợ gốc còn lại theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng số 1732072.21 ngày 27/04/2021 và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ký ngày 27/04/2021” cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

[4] Về án phí:

Do nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Bị đơn ông Nguyễn Anh B phải chịu án phí là 39.659.511 đồng tương ứng với số tiền bị đơn phải trả cho nguyên đơn là 921.983.708 đồng.

[5] Về quyền kháng cáo:

Các bên đương sự có quyền kháng cáo theo quy định.

Đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tại phiên tòa phù hợp với các chứng cứ có trong hồ sơ và nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 280, Điều 463, Điều 351, Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 16 Điều 4; khoản 2 Điều 91; khoản 2 Điều 95; điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 144; Điều 147; Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật lãi, lãi suất và phạt vi phạm.

Căn cứ khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “tranh chấp Hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng Ngân hàng TMCP Q đối với ông Nguyễn Anh B.
  2. Buộc ông Nguyễn Anh B phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính đến ngày 5/8/2024, buộc ông Nguyễn Anh B phải thanh toán nợ là: 921.983.708 đồng; Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số 1732072.21 ngày 27/04/2021 là: 833.439.768 đồng, Nợ gốc là: 703.375.000 đồng, Nợ lãi: 53.536.578 đồng, N lãi quá hạn: 76.535.758 đồng; Dư nợ thẻ tín dụng theo đơn phát hành ký ngày 27/04/2021 là: 8 8.543.940 đồng, nợ gốc 50.766.193 đồng, lãi nợ quá hạn là: 37.777.598 đồng.

Kể từ ngày 6/8/2024, ông Nguyễn Anh B còn phải chịu lãi suất phát sinh trên dư nợ gốc còn lại theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng số 1732072.21 ngày 27/04/2021 và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ký ngày 27/04/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

Trường hợp Ngân hàng TMCP Q có sự điều chỉnh mức lãi suất cho vay định kỳ theo quy định của Ngân hàng thì lãi suất mà ông Nguyễn Anh B phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP Q.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • - Ông Nguyễn Anh B phải chịu án phí là 39.659.511 đồng.
    • - Ngân hàng TMCP Q được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 18.138.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0030125 ngày 28/05/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  2. Về quyền kháng cáo:

Ngân hàng TMCP Q có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Ông Nguyễn Anh B vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

[Ký tên]

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 112/2024/DS-ST ngày 05/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 112/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger