Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẨM MỸ

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:111/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 29 - 12 - 2023

“V/v: Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Yến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Minh Tiến

Bà Nguyễn Thị Ngọc Hiếu

- Thư ký phiên tòa: Chị Đoàn Thị Bích – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Sơn - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án HNGĐ thụ lý số: 540/2023/TLST- HNGĐ ngày 28/11/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:105/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 14/12/2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1980.

* Bị đơn: Anh Trần Văn S, sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

(Chị H và anh S có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai và lời khai có trong hồ sơ, nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày:

Chị và anh Trần Văn S chung sống với nhau năm 2000 và đăng ký kết hôn năm 2004 tại xã T, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Vợ chồng có 02 người con Trần Nhật D, sinh ngày 24/10/2001 và Trần Thị Nhật L, sinh ngày 09/7/2004.

Cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Anh không lo làm ăn, nhậu nhẹt, bài bạc nên vợ chồng cãi nhau. Cũng năm đó, chị đi làm công nhân ở L, chỉ đến Tết mới về nhà. Hai người không quan tâm, yêu thương nhau mà mạnh ai nấy sống. Anh hợp đồng rẫy tại ấp Đ, xã X, huyện C để làm. Cho đến nay, tình cảm không còn dành cho nhau nữa nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh để mỗi người có cuộc sống riêng.

Con chung đã trưởng thành..

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

* Bị đơn anh Trần Văn S có bản tự khai đồng ý ly hôn do vợ chồng có nhiều mâu thuẫn.

* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ:

Bản tự khai; căn cước công dân, sổ hộ khẩu (bản sao chứng thực); giấy khai sinh của con chung (bản sao); giấy đăng ký kết hôn (bản chính); các biên bản lấy lời khai, biên bản xác minh; đơn xin không hòa giải; đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

* Quan điểm của Viện kiểm sát huyện C: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà sơ thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký đều làm đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo tố tụng và có đơn đề nghị giải quyết và xét xử vắng mặt nên HĐXX tiên hành xét xử theo thủ tục chung.

Về nội dung: Chị H và anh S xây dựng gia đình từ năm 2004 có đăng ký kêt hôn tại UBND xã T, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Sau khi kết hôn hai vợ chồng mâu thuẫn nguyên nhân là do anh S thường xuyên ăn nhậu và không lo làm ăn, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Chị H có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, anh S đồng ý ly hôn do vợ chồng có nhiều mâu thuẫn. Vợ chồng không sống với nhau từ năm 2019. Căn cứ Điều 51, Điều Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 chấp nhận yêu cầu của chị H.

Về con chung: có 02 con chung đã trưởng thành. Tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

Kiến nghị khắc phục vi phạm: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật: chị Trần Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Trần Văn S nên đây là vụ án "Tranh chấp ly hôn g” theo khoản 1, Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Trần Văn S và chị Trần Thị H có đăng ký tạm trú tại xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ điểm a, khoản 1, Điều 35, điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ.

[3] Về thủ tục tố tụng: nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp.

[4] Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị H và anh Trần Văn S có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào năm 2004, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị H nhận thấy:

Chị H khai cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc do anh không lo làm ăn và không có trách nhiệm với gia đình. Từ năm 2019 anh chị không chung sống cùng nhau. Chị không còn tình cảm với anh, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, anh S đồng ý ly hôn và có đơn xin giải quyết vắng mặt, đề nghị không hòa giải.

Tại (BL67), địa phương xác nhận không biết nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng anh chị.

Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, sống chung với nhau nhưng anh chị không ở cùng nhau từ năm 2019, tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H.

[5] Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.

[6] Về tài sản chung và nợ chung không có, nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

[7] Về án phí: chị H phải chịu án phí sơ thẩm về ly hôn.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39; Điều 147; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ Điều 51, 131 – Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • - Căn cứ vào các Điều 89, 90 – Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị H.
  • Chị Trần Thị H được ly hôn với anh Trần Văn S.
  • - Về con chung: Đã trưởng thành.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết.
  • - Về án phí: Chị Trần Thị H phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp sang án phí (Biên lai số 0011944 ngày 15/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc).

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị bản án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Các Hội thẩm nhân dânThẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Ngọc Hiếu Trần Minh TNguyễn Thị Hải Y

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Hải Yến

Nơi nhận:

  • - TAND. tỉnh Đồng Nai;
  • VKSND tỉnh Đồng Nai;
  • VKSND H. Cẩm Mỹ;
  • Thi hành án dân sự H. Xuyên Mộc;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - UBND xã Tân Lâm, H. Xuyên Mộc;
  • - Hồ sơ vụ án.
  • - Lưu án văn;
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 111/2023/HNGĐ-ST ngày 29/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 111/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thị H ly hôn Trần Văn S
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger