Hệ thống pháp luật

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Vĩnh Lộc

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. bà Nguyễn Thị Ba
  2. bà Lê Thị Minh Thắm

- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Thoảng - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho.

Ngày 11 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 91/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 116/2024/QĐXX - DS ngày 30 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T2

Địa chỉ: Lầu A tòa nhà C N, phường V, quận C, TP .

Đại diện theo pháp luật: ông Yoshikawa T – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hồng P – Nhân viên

Bị đơn: chị Nguyễn Thị Ánh T1, sinh năm 2000

Địa chỉ: 536 ấp C, xã T, TP ., tỉnh Tiền Giang

Các đương sự vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Tại đơn khởi kiện ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Công ty T2 và quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Hồng P là người đại diện của nguyên đơn trình bày:

Ngày 18/11/2022, chị Nguyễn Thị Ánh T1 có ký kết với Công ty T2 Jaccs hợp đồng tín dụng số 930080003408553000 vay số tiền 30.000.000 đồng; thời hạn vay 18 tháng, lãi suất 3,3458%/tháng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, chị Nguyễn Thị Ánh T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và lãi theo cam kết. Tính đến ngày 11/7/2024, chị T1 còn nợ Công ty số tiền tổng cộng là 38.634.198 đồng.

Nay Công ty yêu cầu giải quyết: Buộc chị Nguyễn Thị Ánh T1 phải trả cho Công ty T2 Jaccs số tiền nợ gốc là 24.742.978 đồng, tiền lãi 10.944.208 đồng, lãi quá hạn là 2.791.012 đồng, phí là 156.000 đồng và buộc chị T1 phải tiếp tục trả tiền lãi cho Công ty theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên số nợ gốc thực tế cho đến khi thi hành án xong.

- Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, Toà án đã tiến hành triệu tập chị T1 đến Toà để tham gia phiên họp, phiên hoà giải và phiên tòa nhưng chị T1 đều vắng mặt không có lý do cũng không cung cấp chứng cứ hoặc có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

  1. Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Nguyễn Hồng P có đơn xin xét xử vắng mặt, chị Nguyễn Thị Ánh T1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Công ty yêu cầu chị T1 trả số tiền nợ vay nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

  1. Công ty khởi kiện yêu cầu chị T1 trả tiền nợ đã vay với gốc và tiền lãi. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của Công ty là “Hợp đồng tín dụng” ngày 18/11/2022 do Công ty cung cấp có chữ ký của chị T1. Có đủ cơ sở xác định giữa Công ty và chị T1 đã xác lập hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng.
  2. Quá trình thu thập chứng cứ, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị T1 tuy nhiên chị T1 không đến tham dự phiên tòa và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của Công ty. Căn cứ Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự, chị T1 phải chịu hậu quả của việc không chứng minh. Do đó Hội đồng xét xử xác định chị T1 còn nợ Công ty số tiền nợ gốc tính đến ngày 11/7/2023 là 24.742.978 đồng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự thì: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn”. Xét thấy chị T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Công ty, buộc chị T1 trả cho Công ty số tiền nợ gốc là 24.742.978 đồng.

  1. Xét yêu cầu trả tiền lãi: Công ty yêu cầu chị T1 trả tiền lãi quá hạn. Công ty yêu cầu chị T1 trả tiền lãi là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
  2. Kể từ ngày 12/7/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ thì chị T1 vẫn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại “Hợp đồng tín dụng” ngày 18/11/2022 trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán.
  3. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  4. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T2. Buộc chị Nguyễn Thị Ánh T1 trả cho Công ty T2 Jaccs số tiền:
    • - Nợ gốc là 24.742.978 đồng (Hai mươi bốn triệu bảy trăm bốn muôi hai nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng);
    • - Tiền lãi trong hạn là 10.944.208 đồng (Mười triệu chín trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm lẻ tám đồng);
    • - Tiền lãi quá hạn là 2.791.012 đồng (Hai triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn không trăm mười hai đồng).
    • - Phí khoản vay: 156.000 đồng (Một trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
  2. Kể từ ngày 12/7/2024 cho đến khi thi hành án xong, chị T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại “Hợp đồng tín dụng” ngày 18/11/2022.
  3. Về án phí:

    Chị Nguyễn Thị Ánh T1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.932.000 đồng.

    Công ty Công ty T2 Jaccs được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 667.000 đồng theo biên lai thu tiền số 5855 ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

  4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
  5. Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND tỉnh;
  • - VKSND huyện;
  • - Các đương sự;
  • - Chi Cục THADS;
  • - Lưu.

TM - HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Nguyễn Vĩnh Lộc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 91/2024/TLST-DS ngày 11/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 91/2024/TLST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger