TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 111/2024/HNGĐ-ST;
Ngày: 12-7-2024;
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Thu Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/ Ông Võ Thành Nhân.
- 2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc Đào.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Ngân, thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mỹ Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 107/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 107/2024/QĐXX-ST ngày 30/5/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 93/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/7/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T - sinh năm: 1980.
- Địa chỉ: Số H H, Phường G, thành phố M, Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Trương Huỳnh T1 - sinh năm: 1977.
- Địa chỉ: Tổ E ấp H, xã M, thành phố M, Tiền Giang.
(Các đương sự vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T trình bày: Chị và anh T1 sống chung vào năm 2007, do hai bên tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M vào ngày 30/3/2007. Cuộc sống chung của vợ chồng chị rất hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng ý kiến trong cuộc sống chung và thường xuyên cự cãi. Anh chị đã ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T1.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trương Trung T2, sinh ngày 05/02/2009. Khi ly hôn, chị T yêu cầu nuôi con và không yêu cầu anh Trung cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Trương Huỳnh T1 vắng mặt không có lý do, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị T.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa. Về nội dung xét thấy Toà án đã triệu tập nhiều lần nhưng anh T1 vẫn vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của chị T nên đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung của chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.
[1] Về quan hệ pháp luật: Chị T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh T3, giải quyết vấn đề con chung của anh chị. Do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, nuôi con chung” theo quy định tại Điều 51 và Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về thẩm quyền gải quyết: Bị đơn đang cư trú tại ấp H, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang nên Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho có thẩm quyền giải quyết vụ án là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về thủ tục tố tụng: Chị T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt; anh T3 đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, do đó căn cứ Điều 228 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án xét xử vắng mặt các đương sự.
[4] Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị T, Tòa án xét thấy: Chị T trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi. Tòa án đã triệu tập anh T1 nhiều lần nhằm tạo điều kiện cho anh chị hàn gắng mối quan hệ vợ chồng nhưng anh T1 vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu xin ly hôn của chị T. Qua đó cho thấy anh T1 không có thành ý cứu vãn mối quan hệ hôn nhân với chị T. Do đó, Tòa án xét thấy mâu thuẫn giữa anh chị là trầm trọng không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị T được ly hôn với anh T3.
[5] Về con chung: Xét thấy cháu Trương Trung T2 đang sống ổn định với chị T. Do đó yêu cầu nuôi con chung của chị T là có cơ sở và phù hợp với nguyện vọng của cháu T2 nên Toà án chấp nhận.
[6] Về tài sản chung và nợ chung: Chị T khai không có nên Toà án không xem xét.
[7] Về án phí: Chị T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
[8] Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm xét thấy phù hợp với những nhận định trên nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các điều 147, 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 56, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim T.
Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Kim T được ly hôn với anh Trương Huỳnh T1.
Về con chung: Giao cháu Trương Trung T2, sinh ngày 05/02/2009 cho chị Nguyễn Thị Kim T được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Trương Huỳnh T1 được quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được quyền cản trở.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005796 ngày 06/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Cao Thị Thu Thủy |
Bản án số 111/2024/HNGĐ-ST ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn, nuôi con chung
- Số bản án: 111/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TRanh chấp ly hôn
