trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Bản án số: 111/2024/DSST

Ngày 26-8-2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

- Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • -Thẩm phán - chủ tọa phiên Tòa: Ông Trịnh Hồng Phúc
  • -Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Hữu Hiền
  • Ông Đặng Song Hoàn
  • -Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân Tp.Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
  • -Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp.Vũng Tàu tham gia phiên Tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu xét xử vụ án Dân sự thụ lý số 390/2024/DSST ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2024/QĐST-XX ngày 22 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên Tòa ngày 07 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  • -Nguyên đơn: Công ty T - Người đại diện theo pháp luật ông LEE YUN HYOUNG, chức danh Tổng giám đốc.
  • Địa chỉ: I P, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • -Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty L2 - Người đại diện theo pháp luật ông Cồ Lê H(văn bản uỷ quyền số 09/2024/GUQ-MAFC ngày 02-5-2024)
  • Địa chỉ: Số B ( tầng 1+ 3) L, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Võ Bá L(Văn bản uỷ quyền 106/GUQ-2024, ngày 05-7-2024)
  • Địa chỉ: Số B ( tầng 1+3) L, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bị đơn: Anh Võ Phúc L1, sinh năm 2001
  • Địa chỉ: A B L, phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (vắng mặt đến lần thứ hai).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 22-5-2024 và qua quá trình làm việc, đại diện Công ty T “Tên viết tắt Công ty T” trình bày:

Nội dung: Công ty T đề nghị Toà án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xem xét giải quyết buộc anh Võ Phúc L1 thanh toán toàn bộ khoản vay, bao gồm dư gốc, lãi và phí tạm tính đến ngày 20-8-2024 là 35.227.094₫(Ba mươi lăm triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn không trăm chín mươi bốn đồng).

Ngày 05-8-2023; Công ty T và anh Võ Phúc L1 ký Hợp đồng tín dụng số 4811420 về việc cho anh L1 vay số tiền 25.740.300đ (Hai mươi lăm triệu bảy trăm bốn ngàn ba trăm đồng); trong đó nợi gốc là 23.900.000đ(Hai mươi ba triệu chín trăm ngàn đồng) và 1.840.300đ (Một triệu tám trăm bốn mươi ngàn ba trăm đồng) tiền bảo hiểm cho khoản vay; thời hạn vay 36 tháng, kể từ ngày 25-8-2023 đến 25-7-2026, lãi suất cho vay 42%/ năm.

Mục đích vay tiêu dùng cá nhân, hình thức vay tìn chấp không có tài sản bảo đảm.

Quá trình thực hiện hợp đồng: Anh L1 thành toán được 02 kỳ với tổng số tiền là 2.008.472đ(Hai triệu không trăm lẻ tám ngàn bốn trăm bảy mươi hai đồng).

Tính đến ngày 20-8-2024 số nợ anh L1 còn phải trả như sau:

Số nợ gốc, nợ lãi anh L1 phải trả: 35.227.094₫(Ba mươi lăm triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn không trăm chín mươi bốn đồng);Trong đó:

Nợ gốc còn phải trả là: 25.740.300đ (Hai mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi ngàn ba trăm đồng);

Nợ lãi trong hạn, lãi phạt, lãi chậm trả: 9.486.794₫(Chín triệu bốn trăm tám mươi sáu ngàn bảy trăm chín mươi bốn đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng tính từ ngày 21-8-2024 đến ngày anh Võ Phúc L1 thanh toán xong khoản nợ.

Bị đơn anh Võ Phúc L1 không chấp hành theo giấy triệu tập làm việc của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu; anh L1 vắng mặt không có lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân Tp.Vũng Tàu phát biểu:

[1] Về tố tụng: Tòa án đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 về việc thụ lý, giải quyết vụ án dân sự, về thời hạn chuẩn bị xét xử đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa: Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về việc xét xử vụ án.

Việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

2

[2] Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T đối với bị đơn anh Võ Phúc L1.

[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn anh Võ Phúc L1 phải chịu theo quy định của pháp luật.

Nguyên đơn Công ty T được hoàn lại tiền tạm ứng án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ kết quả tranh luận và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp.Vũng Tàu, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Công ty T được cấp gấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH MTT; mã số doanh nghiệp C; đăng ký lần đầu ngày 08-9-2011, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 02-4-2024, kèm Giấy phép số 73/GP-NHNN, ngày 12-11-2021, thành lập và hoạt đồng Công ty T, được thực hiện các hoạt động của công ty tài chính tín dụng tiêu dùng theo quy định của pháp luật và cùa Ngân hàng N trong đó có hoạt động cho vay tiêu dùng.

Ngày 05-8-2023; Công ty T và anh Võ Phúc L1 ký Hợp đồng tín dụng số 4811420 về việc cho anh L1 vay số tiền 35.227.094₫(Ba mươi lăm triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn không trăm chín mươi bốn đồng);

Mục đích vay vốn của anh L1, anh L1 vay tiêu dùng cho cá nhân; nay xảy ra tranh chấp xác định đây là vụ án Dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” căn cứ Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự;

Theo địa chỉ ghi trên Hợp đồng tín dụng thì anh Võ Phúc L1 cư trú tại số A B L, phường C, thành phố V nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân thành phố Vũng Tàu căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ngày 07-8-2024, Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu đưa vụ án ra xét xử bị đơn anh Võ Phúc L1; vắng mặt không lý do; Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên Tòa.

Nay phiên Tòa được mở lại bị đơn anh L1 vắng mặt đến lần thứ hai không vì trở ngại khách quan, vắng mặt không lý do; Hội đồng xét xử căn cứ điển b, khoản 1 Điều 227, khoản 3 Điều 228, điểm b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt bị đơn anh Võ Phúc L1.

Nguyên đơn Công ty T có đơn xin xét xử vắng mặt; Hội đồng xét xử xét thấy việc vắng mặt của nguyên đơn không ảnh hưởng tới phiên xét xử do đó căn cứ điểm a khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn Công ty T.

[2] Về nội dung: Yêu cầu của nguyên đơn Công ty T yêu cầu bị đơn anh Võ Phúc L1 trả khoản nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 20-8-2024 là 35.227.094₫(Ba mươi lăm triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn không trăm chín mươi bốn đồng); Trong đó:

Nợ gốc còn phải trả là: 25.740.300₫ (Hai mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi ngàn ba trăm đồng);

3

Nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả: 9.486.794₫(Chín triệu bốn trăm tám mươi sáu ngàn bảy trăm chín mươi bốn đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng tính từ ngày 21-8-2024 đến ngày anh Võ Phúc L1 thanh toán xong khoản nợ.

[3] Xét hiệu lực của Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4811420 ngày 05-8-2023; Hội đồng xét xử nhận định: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Công ty T kèm theo các tài liệu chứng cứ có đủ cơ sở để nhận định:

Ngày 05-8-2023, anh Võ Phúc L1 có giao kết với Công ty T Hợp đồng tín dụng số 4811420; xét hình thức của hợp đồng được lập thành văn bản do người có thẩm quyền của Công ty T và anh Võ Phúc L1 tự nguyện giao kết.

Tuy anh L1 không trực tiếp ký tên vào Hợp đồng nhưng có giao kết hợp đồng dưới hình thức chữ ký số do anh L1 đã đăng ký loại chứng thư số OID-B1.0 -1D do trung tâm D chứng nhận.

Xét thấy; theo Điều 8 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về giá trị của chữ ký số như sau: “ Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định 130/2018/NĐ-CP.Điều 9 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau:

“ Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khoá công khai ghi trên chứng thư số đó”;

“ Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khoá bí mật tương ứng với khoá công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chứng sau đây cấp:

  • + Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia;
  • + Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số Chính phủ;
  • + Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.

Hội đồng xét xử xét thấy: Chữ ký số của anh Võ Phúc L1 đăng ký và được Trung tâm D cung cấp. Công ty TNHH H1 là đơn vị được thực hiện dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng FPT- CA, theo giấy phép cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng 527/GP-BTTTT, ngày 12-10-2015, của Bộ T1 nên chữ ký số anh S đăng ký có giá trị pháp lý.

Xét về nội dung của Hợp đồng tín dụng số 4811420 ngày 05-8-2023 không vị phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, thể hiện ý trí tự nguyện của các bên giao kết, phù hợp với các quy định của pháp luật dân sự; Điều 122, Điều 123 và Điều 124 Bộ luật dân sự năm 2015; do đó, Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 4811420, ngày 05-8-2023 giao kết giữa anh Võ Phúc L1 với Công ty T có hiệu lực pháp luật.

[4] Xét yêu cầu của nguyên đơn: Yêu cầu bị đơn anh Võ Phúc L1 trả khoản nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 20-8-2024 là 35.227.094₫(Ba mươi lăm triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn không trăm chín mươi bốn đồng); trong đó:

4

+Nợ gốc còn phải trả là: 25.740.300đ (Hai mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi ngàn ba trăm đồng);

+Nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả: 9.486.794₫(Chín triệu bốn trăm tám mươi sáu ngàn bảy trăm chín mươi bốn đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng tính từ ngày 21-8-2024 đến ngày anh Võ Phúc L1 thanh toán xong khoản nợ.

Hội đồng xét xử xét thấy trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn anh L1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và nợ lãi theo quy định tại Điều 8 của hợp đồng. Bị đơn anh L1 mới trả được được 02 kỳ với tổng số tiền là 2.008.472d(Hai triệu không trăm lẻ tám ngàn bốn trăm bảy mươi hai đồng) tiền lãi.

Bị đơn anh L1 đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình, không cung cấp cho Toà án các tài liệu, chứng cứ do bị đơn anh L1 năm giữ.

[5] Từ nhận định nêu trên Hội đồng xét xử xét thấy: Có đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T đối với bị đơn anh Võ Phúc L1; buộc bị đơn anh Võ Phúc L1 phải trả số tiền 35.227.094₫(Ba mươi lăm triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn không trăm chín mươi bốn đồng) cho nguyên đơn Công ty T tính đến ngày 20-8-2024.

Trong đó:

+Nợ gốc còn phải trả là: 25.740.300đ (Hai mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi ngàn ba trăm đồng);

+Nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả: 9.486.794₫(Chín triệu bốn trăm tám mươi sáu ngàn bảy trăm chín mươi bốn đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp vay số 4811420 ngày 05-8-2023 được tính từ ngày 21-8-2024 cho đến ngày bị đơn anh Võ Phúc L1 trả hết nợ cho nguyên đơn Công ty T.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn anh Võ Phúc L1 có lỗi hoàn toàn nên phải chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm;

Cách tính án phí:( Từ 6.000.000₫ đến 400.000.000₫ phải chịu 5% giá trị tài sản tranh chấp).

Về án phí DSST: Bị đơn anh Võ Phúc L1 phải chịu là 1.761.354 (Một triệu bảy trăm sáu mươi mốt ngàn ba trăm năm mươi bốn đồng).

Nguyên đơn Công ty T được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 800.000đ(Tám trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 0000264 ngày 27-06-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, điển b, khoản 1 Điều 227, khoản 3 Điều 228, điểm a,b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 8, Điều 27 và Điều 73 Luật tổ chức tín dụng sửa đổi năm 2024; khoản 02 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 13.

5

[1] Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T đối với bị đơn anh Võ Phúc L1.

[1.1] Buộc anh Võ Phúc L1 phải trả cho Công ty T số tiền là 35.227.094₫(Ba mươi lăm triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn không trăm chín mươi bốn đồng) cho nguyên đơn Công ty T tính đến ngày 20-8-2024.

Trong đó:

+ Nợ gốc còn phải trả là: 25.740.300đ (Hai mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi ngàn ba trăm đồng);

+ Nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi chậm trả: 9.486.794₫(Chín triệu bốn trăm tám mươi sáu ngàn bảy trăm chín mươi bốn đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp vay số 4811420 ngày 05-8-2023 được tính từ ngày 21-8-2024 cho đến ngày bị đơn anh Võ Phúc L1 trả hết nợ cho nguyên đơn Công ty T.

[2] Về án phí dân sự sơ thẩm:

[2.1] Bị đơn: Anh Võ Phúc L1 phải chịu là 1.761.354 (Một triệu bảy trăm sáu mươi mốt ngàn ba trăm năm mươi bốn đồng).

[2.2] Nguyên đơn Công ty T được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 800.000đ(Tám trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 0000264 ngày 27-06-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu.

[3] Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án ND tỉnh BR-VT
  • - Viện kiểm sát ND Tp-VT
  • - Thi hành án dân sự Tp- VT
  • - Lưu hồ sơ.

TM .HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trịnh Hồng Phúc

6

7

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 111/2024/DSST ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 111/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đã có hiệu lực
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger