Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Út Mẫn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Hồng Xứng
Bà Trần Thị Ngọc Trân

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:

Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia.

Ngày 30 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 102/2024/HNGĐST ngày 10 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông CHEN, CHAO-MING, sinh năm 1975

Địa chỉ: Lầu G, số E lộ T, khóm G, phường N, khu L, thành phố Đ, Đài Loan.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Cẩm T, sinh năm 2003

Địa chỉ: Tổ H, ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

(Các đương sự đều vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và bản tự khai ông C, C1 - M trình bày yêu cầu khởi kiện như sau:

Năm 2023, ông có quen biết bà Trần Thị Cẩm T qua bạn bè giới thiệu, sau khi tìm hiểu hai bên có nảy sinh tình cảm, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Kiên Giang vào ngày 29/8/2023.

Sau khi kết hôn, ông C, CHAO-MING về Đài Loan sinh sống và làm thủ tục bảo lãnh bà T qua Đài Loan đoàn tụ, bà T ở lại Việt Nam. Nhưng khi ông C, CHAO - MING chưa hoàn thành thủ tục bảo lãnh thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ngôn ngữ và khác biệt về phong tục tập quán thời gian tìm hiểu ngắn và vội vàng tiến đến hôn nhân nên tình cảm vợ chồng khó hòa hợp, tình cảm vợ chồng phai nhạt, hiện giờ bà T không còn muốn sang Đài Loan đoàn tụ cùng ông C, CHAO-MING.

Hiện nay ông C, CHAO-MING sống tại Đài Loan, bà T sống tại Việt Nam, hai bên không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông C, CHAO-MING yêu cầu được ly hôn với bà Trần Thị Cẩm T. Về con, tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Bị đơn bà Trần Thị Cẩm T có ý kiến: Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản và nợ chung thống nhất đúng như ông C, CHAO-MING trình bày. Với yêu cầu của ông C, CHAO-MING, bà T cũng đồng ý và không có ý kiến gì khác, yêu cầu giải quyết vắng mặt bà do bận công việc nên không tham gia tố tụng tại tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn ông C, CHAO-MING và bị đơn bà Trần Thị Cẩm T đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa hợp lệ. Căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án:

Quan hệ hôn nhân giữa ông CHEN, CHAO-MING và bà Trần Thị Cẩm T là hôn nhân hợp pháp, thực hiện đầy đủ các điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình, đã được Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 176 ngày 29/8/2023.

Về nguyên nhân ly hôn ông, bà đều xác định, sau khi kết hôn ông CHEN, CHAO-MING về Đài Loan sinh sống và làm thủ tục bảo lãnh bà T qua Đài Loan đoàn tụ, bà T ở lại Việt Nam. Nhưng khi ông C, CHAO - MING chưa hoàn thành thủ tục bảo lãnh thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn bất đồng ngôn ngữ và khác biệt về phong tục tập quán, thời gian tìm hiểu ngắn và vội vàng tiến đến hôn nhân nên tình cảm vợ chồng khó hòa hợp, tình cảm vợ chồng phai nhạt, hiện giờ bà T không còn muốn sang Đài Loan đoàn tụ cùng ông C, CHAO-MING.

Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân giữa ông C, CHAO-MING và bà Trần Thị Cẩm T hai bên đã không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau để xây dựng gia đình hạnh phúc. Hiện tại ông C, CHAO-MING xác định không còn tình cảm vợ chồng với bà T. Như vậy, cho thấy đời sống chung vợ chồng của ông bà không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó qua thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông C, CHAO-MING đối bà Trần Thị Cẩm T.

Về con, tài sản và nợ chung: Ông bà đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn ông C, CHAO-MING phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 28, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 153, Điều 228, Điều 238, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm a khoản 5 Điều 477, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông C, CHAO-MING.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông CHEN, CHAO-MING được ly hôn với bà Trần Thị Cẩm T.
  2. Về con, tài sản và nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  3. Án phí sơ thẩm: Ông CHEN, CHAO-MING có nghĩa vụ nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006440 ngày 09/7/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
  4. Quyền kháng cáo: Bà Trần Thị Cẩm T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Tòa án niêm yết hợp lệ. Riêng ông C, CHAO-MING có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Kiên Giang;
  • - Cục THADS tỉnh Kiên Giang;
  • - UBND huyện Giồng Riềng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Huỳnh Thị Út Mẫn

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 59/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 59/2024/QĐXXST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly Hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger