|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 110/2024/HS-ST
Ngày 16 tháng 8 năm 2024
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đức Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Nam; bà Hoàng Phan Mai
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Hiếu - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2024, tại Hội trường Khối Dân vận phường B, Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hình sự thụ lý số 105/2024/TLST-HS ngày 08 tháng 7 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 107/2024/QĐXXST-HS, ngày 17 tháng 7 năm 2024 đối với các bị cáo:
- Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 22 tháng 02 năm 1988 tại thị xã T, tỉnh An Giang; nơi cư trú: tổ A, ấp B, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: mua bán; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963; có 02 anh em, bị cáo nhỏ nhất; có vợ là Phạm Lê Đương K, sinh năm 1997 và 02 con, lớn sinh năm 2019, nhỏ sinh năm 2021; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo bị bắt tạm ngày 12 tháng 01 năm 2024 cho đến nay tại Nhà tạm giữ Công an thành phố L. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Cao Thanh T, sinh ngày 21 tháng 01 năm 1987 tại huyện P, tỉnh An Giang; nơi cư trú: Số E, khóm Đ, phường Đ, thành phố L, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: Công giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Cao Ngọc Q, sinh năm 1962 và bà Phạm Thị Tuyết M, sinh năm 1960; có 02 anh em, bị cáo nhỏ nhất; có vợ là Trương Nguyệt Á, sinh năm 1986 và 02 con, lớn sinh năm 2014, nhỏ sinh năm 2019; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 12 tháng 01 năm 2024, đến ngày 07 tháng 02 năm 2024 huỷ bỏ biện pháp tạm giam, áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 07 tháng 02 năm 2024 cho đến nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
1
- Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 28 tháng 3 năm 1990 tại thành phố L, tỉnh An Giang; nơi cư trú: Số B, khóm P, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang; nghề nghiệp: làm thuê; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: phật giáo; quốc tịch: Việt Nam; con Nguyễn Văn B, sinh năm 1953 và bà Trần Thị Bé N, sinh năm 1962; có 02 anh em, bị cáo lớn nhất; bị cáo chưa có vợ con; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo bị bắt tạm ngày ngày 12 tháng 01 năm 2024 cho đến nay tại Nhà tạm giữ Công an thành phố L. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
Người bào chữa cho bị cáo Cao Thanh T có luật sư Đinh Quang K1 – Đoàn luật sư tỉnh A. (có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Nguyễn Văn H1, sinh năm 1942; Địa chỉ: Số E, đường T, khóm T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. (vắng mặt)
- Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số B, đường N, khóm P, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. (có mặt)
- Trương Nguyệt Á, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số E, Q, phường B, thành phố L, tỉnh An Giang. (có mặt)
- Nguyễn Văn T2, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số C, Võ Thị S, khóm Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang. (vắng mặt)
- Vũ Thị Thúy L1, sinh năm 2004; Địa chỉ: Số I, ấp B, xã Đ, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. (vắng mặt)
- Huỳnh Văn N1, sinh năm 1991; Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. (có mặt)
- Huỳnh Trung Đ2, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số B, ấp M, xã H, huyện G, tỉnh Kiên Giang. (vắng mặt)
- Võ Nhật L2, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. (có mặt)
- Hồ Mạnh Phi H2, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số A, Lương Văn C, khóm B, phường B, thành phố L, tỉnh An Giang. (vắng mặt)
- Nguyễn Thanh C1, sinh năm 1980, Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang. (vắng mặt)
- Nguyễn Văn T3, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. (vắng mặt)
- Trần Vinh Q1, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số D, ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
2
Nguyễn Tấn Đ kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), nên Đ biết thành phần, hoạt chất, màu sắc của thuốc BVTV. Để có tiền tiêu xài, khoảng tháng 6 năm 2023, Đ rủ Cao Thanh T và khoảng tháng 8 năm 2023, Đ rủ thêm Nguyễn Thành T4 sản xuất, buôn bán thuốc BVTV giả bán lại thu lợi và Đ trả công cho T, T4 10.000 đồng/chai A và A1 10.000 đồng/gói, Vua đạo ôn 1.000 đồng/gói, thì T, T4 đồng ý.
Đ cung cấp nguyên vật liệu và tìm tiếm khách hàng tiêu thụ, chỉ đạo, hướng dẫn T, T4 cách pha chế thuốc BVTV giả và thuê nhà không số thuộc tổ C, khóm T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang của ông Nguyễn Văn H1 và mượn nhà số E, khóm T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang của chị Nguyễn Thị Bích L (chị bà con với Đ), làm nơi sản xuất thuốc BVTV giả và mang thuốc về nhà số E Q, phường B, thành phố L, tỉnh An Giang của Trương Nguyệt Á (vợ T) để sản xuất, cất giấu, buôn bán thuốc BVTV giả các nhãn hiệu Anvil 5SC, Amistartop của Công ty TNHH S2; nhãn hiệu Antracol 70WP, của Công ty B1; Vua đạo ôn của Công ty cổ phần N2. Nguyên, vật liệu sản xuất thuốc BVTV giả Đ mua MeKongvil 5SC NT và MeKongvil 5SC RIVER của nhiều người trong và ngoài tỉnh, không nhớ họ tên địa chỉ. Chai, nắp, seal, nhãn dán của A và A1, bao bì A2, bao bì Vua đạo ôn, bột đá (C), T5, mua thông qua ứng dụng facebook, messenger (không nhớ tên tài khoản facebook, messenger của người bán), người bán gửi các chành xe hoặc xe khách về L. Đ nhận hàng hóa và trả tiền bằng hình thức thu hộ; còn A2, Zineb 80WP và M1, mua ở nhiều cửa hàng vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang (không nhớ tên cửa hàng).
Để sản xuất thuốc BVTV giả nhãn hiệu Anvil 5SC 01 lít, Đ dùng 01 chai MeKongvil 5SC NT hoặc 01 chai MeKongvil 5SC RIVER thật sang chiết qua 01 vỏ chai Anvill 5SC 01 lít. Sản xuất thuốc BVTV giả nhãn hiệu Amistartop loại 250ml/chai thì dùng 10 lít MeKongvil 5SC NT pha với 03 kg Antracol 70WP thật, trường hợp không có Antracol thật thì thay thế khoảng 06 kg Zineb 80WP để phối trộn ra thành phẩm 29 chai Amistartop giả với thể tích 250ml/chai. Sản xuất thuốc BVTV giả nhãn hiệu Antracol 70WP, loại 1kg/gói thì dùng 20 kg Bột đá (Canxi) phối trộn với 0,5kg Tricyclazole (loại thuốc trị bệnh đạo ôn), 01 kg Mancozeb (loại thuốc trị bệnh thán thư, xì mủ) và 03 kg Antracol thật để ra thành phẩm 28 kg/28 gói Antracol giả. Sản xuất thuốc BVTV giả nhãn hiệu Vua đạo ôn, loại 100g/gói thì 20kg bột đá (C) trộn với 04kg Tricyclazole để ra thành phẩm 217 gói vua đạo ôn giả. Sau khi pha chế, dùng nhãn, thùng giấy, tờ rơi giả các nhãn hiệu của Công ty S2 do Đ mua để đóng gói thành phẩm. Khi có người đặt mua thì Đ điều khiển xe mô tô biển số 70D1-175.86 của Đ mang thuốc đến chành xe Tô Châu, thành Long X để giao cho khách, khi Đ bận thì T đã điều khiển xe mô tô biển số 67B2-172.62 của T chở thuốc BVTV giả đem ra chành xe T, Bến xe số A thuộc phường M, thành phố L để giao cho người mua.
Từ ngày tháng 06 năm 2023 đến ngày 05 tháng 01 năm 2024, Đ, T, T4 đã sản xuất, bán 20 chai Anvil 5SC cho Huỳnh Trung Đ2 với giá 3.400.000 đồng, 140 chai Amistartop cho Võ Nhật L2 với giá 19.600.000 đồng; 3.500 gói Vua đạo ôn cho Hồ Mạnh Phi H2 với giá 38.500.000 đồng; 1.400 gói Vua đạo ôn cho Huỳnh Văn N1 với giá 14.700.000 đồng và 30 gói Antracol 70WP với giá 4.800.000 đồng;
3
150 gói Antracol 70WP cho G với giá 2.100.000 đồng và 100 chai Anvil 5SC với giá 14.000.000 đồng; 60 chai Anvil 5SC cho T6 với giá 9.000.000 đồng. Tổng trị giá thuốc giả đã bán tương đương với số lượng hàng thật là 145.913.580 đồng. T7 lợi bất chính tổng cộng 52.850.000 đồng, trong đó Đ 36.500.000 đồng, T 9.900.000 đồng, T4 6.400.000 đồng.
Khoảng 15 giờ ngày 05 tháng 01 năm 2024, Đội Cảnh sát điều tra tội phạm kinh tế và chức vụ Công an thành phố L phối hợp Công an phường M phát hiện Cao Thanh T điều khiển xe mô tô biển số 67B2-172.62 chở 01 thùng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) nghi vấn là giả đến Bến xe số A thuộc khu vực khóm P, phường M, thành phố L đưa lên xe ô tô tải biển số 67H-032.14 do anh Nguyễn Thanh C1 làm tài xế, bán cho người tên Huỳnh Trung Đ2 ở huyện G, tỉnh Kiên Giang và chở 02 thùng thuốc BVTV đưa lên xe ô tô tải biển số 66C-05065 do anh Nguyễn Văn T3 làm tài xế, bán cho người tên H3 (không rõ nhân thân) ở huyện H, tỉnh Đồng Tháp rồi quay về nhà thuộc tổ C, khóm T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang do T thuê, nên tiến hành kiểm tra phát hiện T, T4 đang thực hiện hành vi sản xuất hàng giả là thuốc BVTV, nên tiến hành lập biên bản bắt người phạm tội quả tang.
* Vật chứng thu giữ gồm:
- - 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 01, bên trong có 20 (hai mươi) chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ do Công ty TNHH H4, địa chỉ: E đường số E, KDC T, ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An phân phối, thể tích thực: 1 lít, NSX: 01/12/2023, số lô SX: 061223.
- - 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 02, bên trong có 20 (hai mươi) chai thành phẩm hiệu Anvil 5SC, do Công ty TNHH S2, địa chỉ: số A, đường C, KCN B, Đồng Nai sản xuất, thể tích thực: 1 lít, NSX: 310722, ngày đóng chai: 170922A4, số lô SX: MMA2G0277E.
- - 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 03, bên trong có 20 (hai mươi) chai thành phẩm hiệu Anvil 5SC do Công ty TNHH S2, địa chỉ: số A, đường C, KCN B, Đồng Nai sản xuất, thể tích thực: 1 lít, NSX- 310722, ngày đóng chai: 170922A4, số lô SX: MMA2G0277E, trong đó có 3 chai đã đóng nắp.
- - 02 (hai) thùng được đánh số thứ tự số 04, số 05, bên trong có 40 (Bốn mươi) chai thành phẩm hiệu Anvil 5SC do Công ty TNHH S2, địa chỉ: số A, đường C, KCN B, Đồng Nai sản xuất.
- - 01 (một) cân đồng hồ hiệu Nhơn Hòa loại 02kg;325 (ba trăm hai mươi năm) cái nắp mũ màu xanh; 150 (một trăm mươi) cái nắp mũ màu tím; 20 (hai mươi) cái thùng giấy caton; 900 (chín trăm) cái nắp seal trên bề mặt có chữ S1; 300 (ba trăm) tấm nhân hiệu Anvil 5SC do Công ty TNHH S2, địa chỉ: số A, đường C, KCN B, Đồng Nai sản xuất, thể tích thực: 1 lít, NSX: 310722, ngày đóng chai: 170922A4, số lô SX: MMA2G0277E; 150 (một trăm năm mươi) tấm nhãn hiệu Amistartop do Công ty TNHH S2, địa chỉ số A, đường số C, KCN B, Đồng Nai sản xuất, thể tích 250ml, ngày SX: 21/09/2021; 02 (hai) chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ do Công ty TNHH H4, địa chỉ: E đường số E, KDC T, ấp M, xã
4
- M, huyện Đ, tỉnh Long An phân phối, thể tích thực: 1 lít, NSX: 01/12/2023, số lô SX: 061223.
- - 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 06 bên trong có 20 (hai mươi) chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ do Công ty TNHH H4, địa chỉ: E đường số E, KDC T, ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An phân phối, thể tích thực: 1 lít, NSX: 01/12/2023, số lô SX: 061223. Đã sử dụng hết; 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 07 bên trong có 20 (hai mươi) chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ do Công ty TNHH H4, địa chỉ: E đường số E, KDC T, ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An phân phối, thể tích thực: 1 lít, NSX: 01/12/2023, số lô SX: 061223. Đã sử dụng hết; 01(một) thùng được đánh số thứ tự số 08 bên trong có 20 (hai mươi) chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC, do Công ty TNHH S3, địa chỉ: Lô A, đường số F, KCN H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An sản xuất, thể tích thực 1 lít, NSX: 18/7/2023, không thể hiện số lô SX. Đã sử dụng hết; 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 09 bên trong có chứa 650 (sáu trăm năm mươi) cái bao bì hiệu Antracol 70WP Zinc, do Công ty B1, địa chỉ: 1 KCN A, B, Đồng Nai sản xuất, loại 1 kg; 01(một) thùng được đánh số thứ tự số 10 bên trong có 20 (hai mươi) chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC, do Công ty TNHH S3, địa chỉ: Lô A, đường số F, KCN H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An sản xuất, thể tích thực 1 lít, NSX: 18/7/2023, không thể hiện số lô SX Đã sử dụng hết; 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 11 bên trong có 30 (ba mươi) chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC, do Công ty TNHH S3, địa chỉ: Lô A, đường số F, KCN H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An sản xuất, thể tích thực 1 lít, NSX: 18/7/2023, không thể hiện số lô sản xuất. Đã sử dụng hết; 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 12 bên trong có 27 (hai mươi bảy) chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ do Công ty TNHH H4, địa chỉ: E đường số E, KDC T, ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An phân phối, thể tích thực: 1 lít, NSX: 01/12/2023, số lô sản xuất: 061223. Đã sử dụng hết; 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 13 bên trong có 19 (mười chín) chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ do Công ty TNHH H4, địa chỉ: E đường số E, KDC T, ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An phân phối, thể tích thực: 1 lít, NSX: 01/12/2023, số lô sản xuất: 061223. Đã sử dụng hết; 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 14 bên trong có 20 (hai mươi) chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC, do Công ty TNHH S3, địa chỉ: Lô A, đường số F, KCN H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An sản xuất, thể tích thực 1 lít, NSX: 18/7/2023, không thể hiện số lô SX. Đã sử dụng hết; 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 15 bên trong có 20 (hai mươi) chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ do Công ty TNHH H4, địa chỉ: E đường số E, KDC T, ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An phân phối, thể tích thực: 1 lít, NSX: 01/12/2023, số lô SX: 061223. Đã sử dụng hết; 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 16 bên trong có 20 (hai mươi) chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil SSC RIVER SSC, do Công ty TNHH S3, địa chỉ: Lô A, đường số F, KCN H, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An sản xuất, thể tích thực 1 lít, NSX: 18/7/2023, không thể hiện số lô SX. Đã sử dụng hết; 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 17 bên trong có 29 (hai mươi chín) chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ do Công ty TNHH H4, địa chỉ: E
5
- đường số E, KDC T, ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An phân phối, thể tích thực: 1 lít, NSX: 01/12/2023, số lô SX: 061223. Đã sử dụng hết.
- - 01 (một) thùng được đánh số thứ tự số 18 trong đó có 06 (sáu) chai thành phẩm nhãn hiệu Amistartop do Công ty TNHH S2, địa chỉ số A, đường số C, KCN B, Đồng Nai sản xuất, thể tích 250ml, ngày SX: 21/09/2021.
- - 01 (một) máy đóng seal, model 500, màu trắng, trên máy không thể hiện nhãn hiệu, xuất xứ; 01 (một) máy khoan màu đỏ đen, không nhãn hiệu, xuất xứ; 01 (một) ống quặng bằng mũ màu đỏ; 01 (một) cái ca bằng mũ màu trắng; 01 (một) cái muỗng bằng Inox; 01 (một) cây dao cán bằng mũ màu xanh, lưỡi bằng iox, chiều dài lưỡi dao khoảng 05cm; 01(một) bao bì nhãn hiệu Antracol 70WP do Công ty B1, địa chỉ: 1 khu Công nghiệp A, B, Đồng Nai sản xuất, bao bì đã được mở bên trong không còn nguyên liệu; 01 (một) thùng bằng nhựa màu xanh, bên trong có chứa chất thành phẩm khoảng 20 lít; 02 (hai) can nhựa màu trắng; 120 (một trăm hai mươi) chai nhựa màu trắng loại nhỏ; 50 (năm mươi) chai nhựa màu trắng loại lớn; 01 (một) xe mô tô biển số: 67B2 – 172.62 hiệu Bimda, màu đỏ, số loại C100, số khung: VDPDCG024BM000776, số máy: VHU1P50FMG102776; 01 (một) điện thoại di động hiệu Vivo, màu xanh, số IMEI 1: 867695059391911, số IMEI 2: 867695059391903, kiểu máy V2029. máy kèm theo sim điện thoại số: 0946.245.xxx; 01 (một) điện thoại di động hiệu samsung, màu xanh, số IMEI 1: 353996323278152, số IMEI 2: 354281943278158, kiểu máy: SM - A217F/DS, máy kèm theo sim điện thoại số: 0812.456.xxx;
- - 07 (bảy) gói thuốc trừ bệnh hiệu Byphan 800WP, khối lượng 01kg/gói được đánh hiệu số 1;16 (Mười sáu) gói thuốc trừ bệnh nhãn hiệu Antracol 70WP, khối lượng: 1kg/gói được đánh hiệu số 2; 29 (hai mươi chín) chai thuốc trừ bệnh nhãn hiệu Filia 525SE, loại 250ml của Công ty S2, được đánh hiệu số 3; 01 (một) thùng carton chứa bao bì, nhãn các loại, được đánh hiệu số 4; 70 (bảy mươi) gói vua đạo ôn, 100g/gói, 04 gói thần dược (C) loại 100g/gói được đánh hiệu số 5; 26 (hai sáu) chai thuốc trừ bệnh thành phẩm nhãn hiệu Amistartop 250ml của Công ty S2; 03 (ba) chai nhãn hiệu Reflect Xtra 250ml của Công ty S2; 16 (mười sáu) gói Mancozeb xanh Ấn Độ được đánh hiệu số 6; 01 (một) bao bì trắng bên trong có chứa 14,5kg bột nguyên liệu được đánh hiệu số 7; 01 (một) bao đựng vỏ chai được đánh hiệu số 8; 01 (một) bao chứa 02kg bao bì nguyên liệu được đánh hiệu số 9; 100 (một trăm) gram tem nhãn gói lại được đánh hiệu số 10; 01 (một) bao bì trắng bên trong có chứa 1,5kg bao bì Antracol 70WP được đánh hiệu số 11; 01 (hai) cái thau màu đó được đánh hiệu số 12; 01 (một) bao nilon màu đen bên trong có chứa 9,5kg nắp chai được đánh hiệu số 13; 25 (hai mươi năm) vỏ thùng carton được đánh hiệu số 14; 01 (một) cây cân đã qua sử dụng, được đánh hiệu số 15; 01 (một) máy ép bọc, được đánh hiệu số 16; 01 (một) thùng nhựa màu xanh; 24 (Hai bốn) bao bột Canxi C2 loại 25 kg/bao (nguyên liệu), được đánh hiệu số 01; 499 (Bốn trăm chín mươi chín) gói nhãn hiệu Vua Đạo Ôn, loại 100 gam/gói chứa trong 05 thùng thấy đã thành phẩm, được đánh hiệu số 02; 20 (Hai mươi) kg vỏ bao bì hiệu Bemusa 75 loại 100 gam/gói. Được chứa trong 1 thùng giấy, được đánh hiệu số 03; 30 (ba mươi) cái vỏ thùng giấy màu trắng, được đánh hiệu số 04; 09 (Chín) chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC loại 1 lít, ngày sản xuất 21/01/2020, hạn sử dụng 24
6
- tháng (thành phẩm); 14 chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC loại 1 lít, ngày sản xuất 08/05/2020, hạn sử dụng 24 tháng (thành phẩm); 07 bịch thuốc trừ bệnh hiệu Bemusa 75 loại 100 gam/gói, ngày sản xuất 10/12/2023, hạn sử dụng 24 tháng. Tất cả được chứa trong 01 thùng giấy carton, được đánh hiệu số 05; 20 (Hai mươi) kg bao bì hiệu Bemusa 75, loại 100 gam/gói. Được chứa trong 1 thùng giấy, được đánh hiệu số 06; 10 (Mười) kg bao bì hiệu Bemusa 75, loại 100 gam/gói. Được chứa trong 1 thùng giấy, được đánh hiệu số 07; 01 (Một) cái thao màu xanh; 01 cái thao màu đỏ, được đánh hiệu số 08; 15 (mười lăm) kg bao bi hiệu thuốc trừ bệnh Thần Dược C, loại 100 gam/gói. Được chứa trong 01 thùng giấy carton, được đánh hiệu số 09; 1.5 (Một phẩy năm) kg bao bì hiệu Antracol loại 01 kg; 500 gam tem nhãn hiệu Anvil 5SC loại 1 lít. Tất cả được chứa trong 01 thùng giấy, được đánh hiệu số10; 07 (Bảy) kg nắp vỏ Syngenta màu xanh; 01 cái phểu màu đỏ được chứa trong 01 cái bao màu xanh, được đánh hiệu số 11; 01 (Một) cái máy ép nhiệt màu trắng-xanh có dòng chữ “continous band sealer”, được đánh hiệu số 12; 60 (sáu mươi) kg bột được chứa trong 03 bao màu xám trên bao có chữ "Tricyclazole 95% TC", ngày sản xuất 28/8/2023, hạn sử dụng 27/8/2025, made in china, được đánh hiệu số 13; 20 (Hai mươi) kg vỏ chai không nhãn hiệu chứa trong bao màu xanh, được đánh hiệu số 14; 39 (Ba mươi chín) cái vỏ chai có dán nhãn hiệu Anvil. được đánh hiệu số 15; 01 (một) chiếc xe biển số 67K7-2593, nhãn hiệu Fanlim II Wave 110, màu đỏ, đã qua sử dụng; 02 (hai) thùng bên trong có 40 (Bốn mươi) chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC, loại 1 lít của Công ty S2, ngày sản xuất 31/7/2022. Bên chữ “Hồ”, đã được niêm phong; 01 (một) thùng bên trong có 20 (hai mươi) chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC, loại 1 lít của Công ty S2, ngày sản xuất 31/7/2022. Bên ngoài thùng có ghi chữ “Đệ 0945357563", đã được niêm phong; 01 (một) điện thoại di động S4 J4, kiểu máy SM - J400F/DS, số Imei 1: 358131096007324, số Imei 2: 358132096007322, có gắn sim số 0944.514.714; 01 (một) chiếc xe mô tô biển số 70D1 – 175.86 hiệu Yamaha, loại xe Jupiter V, số khung: RLCJ5B9609Y073554, số máy: 5B96 - 073552, đã qua sử dụng.
* Kết luận giám định số 50/KL-KTHS(TL-GT) ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Phòng K2 Công an tỉnh A:
Các nhãn dán trên các chai nhựa mẫu cần giám định (ký hiệu A1 đến A4) so với các nhãn dán trên chai nhựa mẫu so sánh (ký hiệu M1, M2) không cùng một bản in in ra.
* Kết luận giám định số 58/KL-KTHS(TL-GT) ngày 22 tháng 03 năm 2024 của Phòng K2 Công an tỉnh A xác định:
- + Nhãn hiệu dán trên các chai nhựa mẫu cần giám định ký hiệu A1 đến A3 so với nhãn hiệu dán trên chai nhựa mẫu so sánh ký hiệu M1 không cùng một bản in ra.
- + Nhãn hiệu dán trên các chai nhựa mẫu cần giám định ký hiệu A4 so với nhãn hiệu dán trên chai nhựa mẫu so sánh ký hiệu M2 không cùng một bản in ra.
- + Nhãn hiệu dán trên các chai nhựa mẫu cần giám định ký hiệu A5 đến A6 so với nhãn hiệu dán trên chai nhựa mẫu so sánh ký hiệu M3 không cùng một bản in ra.
7
- + Nhãn hiệu dán trên các chai nhựa mẫu cần giám định ký hiệu A7 so với nhãn hiệu dán trên chai nhựa mẫu so sánh ký hiệu M4 không cùng một bản in ra.
* Kết luận giám định số 417/KL-KTHS(TL-GT) ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Phòng K2 Công an tỉnh A xác định:
Nhãn hiệu trên bao bì mẫu cần giám định (ký hiệu A1) so với nhãn hiệu trên bao bì mẫu so sánh (ký hiệu M1) là không cùng một bản in.
Nhãn hiệu trên bao bì mẫu cần giám định (ký hiệu A2, A3) so với nhãn hiệu trên bao bì mẫu so sánh (ký hiệu M2) là không cùng một bản in.
* Kết luận giám định số 331/KL-KTHS ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Phòng K2 Công an tỉnh A xác định:
Đối với xe mô tô 67B2-172.62, 67M1-246.22, 67K7-2593, 70D1-175.86 có số khung, số máy không bị đục, sửa, cắt, hàn, tẩy xóa, hoen gỉ.
* Kết luận giám định số 446/KL-KTHS ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Phòng K2 Công an tỉnh A xác định:
Tìm thấy dữ liệu lưu trữ trong: 03 điện thoại di động (ký hiệu A1, A2, A3) do Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L gửi giám định, chi tiết thể hiện trong 01 đĩa DVD nhãn hiệu RISHENG có tổng dung lượng dữ liệu 4,16 GB.
* Kết luận giám định số 870, 2077 /KI-KTHS ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Phân Viện Khoa học hình sự Bộ C3 tại thành phố Hồ Chí Minh, xác định:
- + 02 chai thuốc trừ bệnh nhãn hiệu Anvil 5SC, hạn sử dụng 24 tháng của Công ty TNHH S2 được niêm phong gửi giám định có chứa thành phần Hesaconazole, hàm lượng trung bình 23g/lít.
- + 02 chai thuốc trừ bệnh nhãn hiệu Filia 525SE, loại 250ml của Công ty TNHH S2 được niêm phong gửi giám định có chứa thành phần Propiconazole + Tricyclazole hàm lượng trung bình P + Tricyclazole 429,49g/lít.
- + 02 chai thuốc trừ bệnh nhãn hiệu Amistar Top 250ml của của Công ty TNHH S2 được niêm phong gửi giám định có chứa thành phần Ozoxystrobin + Difenoconazole, hàm lượng trung bình O + Difenoconazole 212 g/lít.
- + 02 chai nhãn hiệu Reflect Xtra 250mlAmistar Top 250ml của Công ty TNHH S2 được niêm phong gửi giám định có chứa thành phần Ozoxystrobin + Isopyrazam, hàm lượng trung bình O + Isopyrazam 189 g/lít.
- + 05 gói thành phẩm Vua đạo ôn, 100gr/ gói được niêm phong gửi giám định có chứa thành phần Isoprothiolane +Propineb + Tricyclazole, hàm lượng trung bình 137g/kg.
Mẫu giám định và mẫu so sánh có thành phần hoá học khác nhau (bút lục số 163-165).
* Kết luận giám định số 48, 50, 52 /KL-HĐĐGTS ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng Định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố L, kết luận:
8
- + 163 chai thuốc trừ bệnh, hiệu Anvil 5SC, dung tích 01 lít/chai, đăng ký và đóng chai tại Công ty trách nhiệm hữu hạn S2, chưa qua sử dụng, trị giá 41.749.190 đồng.
- + 29 chai thuốc trừ bệnh, hiệu Filia 5SE, dung tích 250ml/chai, đăng ký và đóng chai tại Công ty trách nhiệm hữu hạn S2, chưa qua sử dụng, trị giá 4.315.800 đồng.
- + 32 chai thuốc trừ bệnh, hiệu Amistar Top, dung tích 250ml/chai, đăng ký và đóng chai tại Công ty trách nhiệm hữu hạn S2, chưa qua sử dụng, trị giá 9.408.000 đồng.
- + 03 chai thuốc trừ bệnh hiệu Reflect Xtra, dung tích 250ml/chai, đăng ký và đóng chai tại Công ty trách nhiệm hữu hạn S2, chưa qua sử dụng, trị giá 1.215.000 đồng.
Tổng trị giá tài sản của vụ án được định giá với số tiền là: 56.687.990 đồng.
- + 16 gói thuốc trừ bệnh, hiệu AntracolR 70wp Zinic++, khối lượng tịnh 01kg/gói, ngày sản xuất 21/02/2023, ngày đóng gói 12/4/2023, hạn sử dụng 21/02/2025, lô sản xuất PV10000 381, đăng ký và đóng chai tại Công ty trách nhiệm hữu hạn B2, chưa qua sử dụng, trị giá 5.589.840 đồng.
- + 569 gói nhãn hiệu Vua đạo ôn, loại 100 gam/gói, ngày sản xuất 10/12/2023, số lô sản xuất L4C1514 của Công ty trách nhiệm hữu hạn N2, chưa qua sử dụng, trị giá 3.983.000 đồng.
Tổng trị giá tài sản của vụ án được định giá với số tiền là: 9.572.840 đồng.
- + 20 chai thuốc trừ bệnh, hiệu Anvil 5SC, khối lượng tịnh 01lít/chai, đăng ký và đóng chai tại Công ty trách nhiệm hữu hạn S2, chưa qua sử dụng, trị giá 5.122.600 đồng.
- + 120 chai thuốc trừ bệnh, hiệu Amistar Top, khối lượng tịnh 250ml/chai, đăng ký và đóng chai tại Công ty trách nhiệm hữu hạn S2, chưa qua sử dụng, trị giá 35.280.000 đồng.
- + 30 chai thuốc trừ bệnh, hiệu AntracolR 70wp Zinic++, khối lượng tịnh 01kg/gói, đăng ký và đóng gói tại Công ty trách nhiệm hữu hạn B2, chưa qua sử dụng, tị giá 10.480.950 đồng.
- + 4.900 gói nhãn hiệu Vua đạo ôn, loại 100 gam/gói, đăng ký và đóng gói tại Công ty trách nhiệm hữu hạn N2, chưa qua sử dụng, trị giá 34.300.000 đồng.
Tổng trị giá tài sản của vụ án được định giá với số tiền là: 85.183.550 đồng.
Tại bản Cáo trạng số 115/CT-VKSLX-HS, ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên, truy tố Nguyễn Tấn Đ, Cao Thanh T và Nguyễn Thành T4 về tội “Sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc bảo vệ thực vật” theo điểm a, c khoản 1 Điều 195 Bộ luật Hình sự.
9
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên vẫn giữ nguyên cáo trạng truy tố, đề nghị:
+Về trách nhiệm hình sự:
- Hình phạt chính:
- + Áp dụng điểm a, c khoản 1 Điều 195; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17, Điều 38, Điều 58, đề nghị xử phạt bị cáo Nguyễn Tấn Đ từ 01 năm 03 tháng đến 01 năm 06 tháng tù, về tội “Sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc bảo vệ thực vật”.
- + Áp dụng điểm a, c khoản 1 Điều 195; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17, Điều 38, Điều 58 Đề nghị xử phạt bị cáo Cao Thanh T từ 01 năm đến 01 năm 03 tháng tù, về tội “Sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc bảo vệ thực vật”.
- + Áp dụng điểm a, c khoản 1 Điều 195; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 17, Điều 38, Điều 58 Đề nghị xử phạt bị cáo Nguyễn Thành T4 từ 01 năm đến 01 năm 03 tháng tù, về tội “Sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc bảo vệ thực vật”.
- Hình phạt bổ sung: Xét các bị cáo không có nghề nghiệp ổn định nên đề nghị HĐXX không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.
+Về biện pháp tư pháp: Áp dụng Điều 46, 47 BLHS; Điều 106 BLTTHS đề nghị HĐXX, tuyên:
- Tịch thu tiêu hủy: 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy có 20 chai thành phẩm hiệu Anvil 5SC. 01 thùng giấy được, bên trong có 20 chai thành phẩm hiệu Anvil 5SC. 02 thùng giấy, bên trong có 40 chai thành phẩm hiệu Anvil 5SC. 325 cái nắp mũ màu xanh. 150 cái nắp mũ màu tím. 20 cái thùng giấy caton. 900 cái nắp seal trên bề mặt có chữ S1. 300 tấm nhãn hiệu Anvil 5SC. 150 tấm nhãn hiệu Amistartop do Công ty TNHH S2. 02 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy được đánh số thứ tự số 06 bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng giấy bên trong có chứa 650 cái bao bì hiệu Antracol 70WP Zinc. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng giấy bên trong có 30 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng giấy bên trong có 27 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 19 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng bên trong có 29 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng trong đó có 06 chai thành phẩm nhãn hiệu Amistartop. 01 ống quặng bằng mũ màu đỏ.01 cái ca bằng mũ màu trắng. 01 cái
10
muỗng bằng Inox. 01 cây dao cán bằng mũ màu xanh, lưỡi bằng iox. 01 bao bì nhãn hiệu Antracol 70WP. 01 thùng bằng nhựa màu xanh, bên trong có chứa chất thành phẩm khoảng 20 lít. 02 can nhựa màu trắng. 120 chai nhựa màu trắng loại nhỏ. 50 chai nhựa màu trắng loại lớn. 07 gói thuốc trừ bệnh hiệu Byphan 800WP. 16 gói thuốc trừ bệnh nhãn hiệu Antracol 70WP. 29 chai thuốc trừ bệnh nhãn hiệu Filia 525SE. 01 thùng carton chứa bao bì, nhãn các loại. 70 gói vua đạo ôn, 100g/gói, 04 gói thần dược (C) loại 100g/gói. 26 chai thuốc trừ bệnh thành phẩm nhãn hiệu Amistartop 250ml; 03 chai nhãn hiệu Reflect Xtra 250ml; 16 gói Mancozeb xanh Ấn Độ. 01 bao bì trắng bên trong có chứa 14,5kg bột nguyên liệu. 01 bao đựng vỏ chai. 01 bao chứa 02kg bao bì nguyên liệu. 100 gram tem nhãn gói lại. 01 bao bì trắng bên trong có chứa 1,5kg bao bì Antracol 70WP. 01 cái thau màu đỏ. 01 bao nilon màu đen bên trong có chứa 9,5kg nắp chai. 25 vỏ thùng carton. 01 thùng nhựa màu xanh. 24 bao bột Canxi Carbonate Nặng Heavy C loại 25 kg/bao (nguyên liệu). 499 gói nhãn hiệu Vua Đạo Ôn, loại 100 gam/gói chứa trong 05 thùng thấy đã thành phẩm. 20 kg vỏ bao bì hiệu Bemusa 75 loại 100 gam/gói. Được chứa trong 1 thùng giấy. 30 cái vỏ thùng giấy màu trắng. 09 chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC loại 1 lít,; 14 chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC; 07 bịch thuốc trừ bệnh hiệu Bemusa 75 loại 100 gam/gói. Tất cả được chứa trong 01 thùng giấy. 20 kg bao bì hiệu Bemusa 75, loại 100 gam/gói. Được chứa trong 1 thùng giấy, được đánh hiệu số 06. 10 kg bao bì hiệu Bemusa 75, loại 100 gam/gói. Được chứa trong 1 thùng giấy. 01 cái thao màu xanh; 01 cái thao màu đỏ, được đánh hiệu số 08. 15 kg bao bì hiệu thuốc trừ bệnh Thần Dược C, loại 100 gam/gói. Được chứa trong 01 thùng giấy. 1.5 kg bao bì hiệu Antracol loại 01 kg; 500 gam tem nhãn hiệu Anvil 5SC loại 1 lít. Tất cả được chứa trong 01 thùng giấy. 07 kg nắp vỏ Syngenta màu xanh; 01 cái phểu màu đỏ được chứa trong 01 cái bao màu xanh. 60 (sáu mươi) kg bột được chứa trong 03 bao màu xám trên bao có chữ “Tricyclazole 95% TC”. 20 kg vỏ chai không nhãn hiệu chứa trong bao màu xanh. 39 cái vỏ chai có dán nhãn hiệu Anvil. 02 thùng bên trong có 40 chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC, loại 1 lít, ngày sản xuất 31/7/2022. Bên ngoài thùng có ghi chữ “Hồ”. 01 thùng bên trong có 20 chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC, loại 1 lít, ngày sản xuất 31/7/2022. Bên ngoài thùng có ghi chữ “Đệ 0945357563”. 01 xe biển số 67K7-2593, nhãn hiệu Fanlim II Wave 110, màu đỏ, do không có tên trên hệ thống đăng ký giấy chứng nhận xe mô tô, xe máy.
- Tịch thu phát mãi, sung ngân sách Nhà nước: 01 cân đồng hồ hiệu Nhơn Hòa loại 02kg. 01 máy đóng seal, model 500, màu trắng. 01 máy khoan màu đỏ đen, không nhãn hiệu, xuất xứ. 01 cây cân đã qua sử dụng. 01 máy ép bọc. 01 cái máy ép nhiệt màu trắng-xanh. 01 xe mô tô biển số: 67B2-172.62 hiệu Bimda, màu đỏ và 01 xe mô tô biển số 70D1-175.86 hiệu Yamaha, loại xe Jupiter V. 01 điện thoại di động hiệu Vivo, màu xanh, kiểu máy V2029, kèm sim số 0946245510; 01 điện thoại di động hiệu Samsung, màu xanh, kèm sim số 0812456744; 01 điện thoại di động Samsung Galaxy J4, kèm gắn sim số 0944.514.714; các bị cáo sử dụng phạm tội. Số tiền 36.500.000 đồng do bị cáo Nguyễn Tấn Đ giao nộp và 9.900.000 đồng do bị cáo Cao Thanh T giao nộp.
11
- Trả cho Vũ Thị Thúy L1 01 xe một tô biển số 67M1-175.86 do không biết T4 sử dụng vào việc phạm tội.
- Buộc bị cáo Nguyễn Thành T4 nộp lại 6.400.000 đồng thu lợi bất chính từ việc phạm tội để sung ngân sách nhà nước.
Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo khai nhận hành vi đã thực hiện hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc bảo vệ thực vật như nội dung Cáo trạng truy tố. Đối với phần luận tội của đại diện Viện kiểm sát về tội danh, khung hình phạt các bị cáo thống nhất, không có ý kiến tranh luận, ăn năn, hối hận về hành vi vi phạm pháp luật, xin xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Luật sư Đinh Quang K1 bào chữa cho bị cáo Cao Thanh T trình bày: Thống nhất với đại diện viện kiểm sát về tội danh, tuy nhiên đối với mức án mà Viện kiểm sát đề nghị đối với bị cáo T là quá nặng chưa xem xét vai trò đồng phạm của T cũng như các tình tiết giảm nhẹ. Hiện nay T đang mang nhiều bệnh, sức khỏe yếu, là lao động chính trong gia đình. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử có xem xét cho T được hưởng mức án dưới khung hoặc đầu khung hình phạt mà Viện kiểm sát đề nghị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, nhận định như sau:
[1] Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan Điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo V thừa nhận hành vi phạm tội, không kêu oan, không khiếu nại cũng không có ý kiến về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Xét thấy, trong quá trình điều tra người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã cung cấp lời khai phù hợp với nội dung vụ án, nên việc vắng mặt không ảnh hưởng đến việc xét xử. Do đó, căn cứ vào Điều 292 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[3] Tại phiên tòa, các bị cáo Đ, T, T4 khai nhận hành vi phạm tội như nội dung Cáo trạng mà đại diện Viện kiểm sát đã truy tố. Lời khai của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của các bị cáo trong giai đoạn điều tra, truy tố; lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, thủ đoạn, mục đích, động cơ phạm tội và hậu quả do tội phạm gây ra, cùng các tang vật đã thu giữ, các tài liệu chứng cứ khác được thu thập khách quan đúng pháp luật có trong hồ sơ vụ án và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
[3.1] Do đó, đủ căn cứ để kết luận: Nguyễn Tấn Đ cung cấp nguyên liệu, tìm kiếm khách hàng tiêu thụ, chỉ đạo, hướng dẫn Cao Thanh T, Nguyễn Thành T4 nhiều lần thực hiện hành vi sản xuất, buôn bán 320 chai thuốc bảo vệ thực vật giả các nhãn hiệu Anvil 5SC loại 01lít/chai, Amistartop loại 250ml/chai và 4.930 gói
12
Vua đạo ôn, loại 100g/gói, 180 gói Antracol 70WP của Công ty trách nhiệm hữu hạn S2 bán cho Huỳnh Trung Đ2, Võ Nhật L2, Hồ Mạnh Phi H2, Huỳnh Văn N1 với trị giá tương đương với số lượng hàng thật là 145.913.580 đồng, thu lợi bất chính 52.800.000 đồng. Hành vi nêu trên của các bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc bảo vệ thực vật” theo quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 195 Bộ luật Hình sự 2015 đã được sửa đổi, bổ sung 2017.
[3.2] Xét về tính chất vụ án và hành vi của các bị cáo Hội đồng xét xử xét thấy: Các bị cáo là người đã trưởng thành có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự, nhận thức được hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại được Nhà nước và pháp luật bảo vệ nhưng các bị cáo vẫn bất chấp hậu quả xảy ra và cố ý thực hiện. Hành vi của các bị cáo đã xâm phạm đến các quy định của Nhà nước trong việc quản lý kinh tế, sự hoạt động đúng đắn của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất phân bón, xâm phạm lợi ích người làm nông nghiệp, xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, làm ảnh hưởng hoạt động phát triển kinh tế tại địa phương. Do đó, cần có một mức án nghiêm tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo mới có tác dụng giáo dục, cải tạo răn đe và phòng ngừa chung.
Đối với,
29 chai thuốc trừ bệnh, hiệu Filia 5SE, dung tích 250ml/chai và 03 chai thuốc trừ bệnh, hiệu Reflect Xtra, dung tích 250ml/chai, Đ, T, T4 không thừa nhận sản xuất giả 02 nhãn hiệu này, nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L không truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc bảo vệ thực vật” là có căn cứ.
Nguyễn Văn H1, Nguyễn Thị Bích L không biết Đ thuê, mượn nhà để sản xuất thuốc BVTV giả, Trương Nguyệt Á (vợ T) không biết Đ, T, T4 sử dụng nhà của Á để sản xuất, buôn bán thuốc BVTV giả; Nguyễn Thị Bích L, Ngyễn Văn T8, Vũ Thị Thúy L1 không biết Đ, T, T4 sử dụng xe của Bích L, T8, Thúy L1 để sản xuất, buôn bán thuốc BVTV giả nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L không truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc bảo vệ thực vật” là có căn cứ.
Võ Nhật L2, Hồ Mạnh Phi H2, Huỳnh Văn N1 mua thuốc bảo vệ thực vật do Đ bán nhưng không biết là giả, không yêu cầu bồi thường nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L không xem xét xử lý.
Hồ Mạnh Phi H2 mua thuốc bảo vệ thực vật của Đ để bán lại cho T9 nhưng không biết là hàng giả nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L không truy cứu trách nhiệm hình sự H2 về hành vi “Buôn bán hàng giả là thuốc bảo vệ thực vật” là có căn cứ.
G, T6, T9 mua thuốc bảo vệ thực vật của Đ nhưng chưa rõ nhân thân nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố L tiếp tục điều tra xử lý theo quy định pháp luật.
[4] Về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
+ Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
13
Nguyễn Tấn Đ được áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; đã tác động gia đình nộp số tiền 36.500.000đ thu lợi bất chính; có cậu ruột, chú ruột là Nguyễn Văn G1 và Đỗ Văn Đ3 là liệt sĩ và được Chủ tịch nước tặng Huân chương Kháng chiến hạng Nhì, hạng Ba quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự;
Nguyễn Thành T4 được áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; có cô ruột là Nguyễn Thị Đ4 là liệt sĩ quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình.
Cao Thanh Tùng được áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải và đã nộp lại toàn bộ số tiền 9.900.000đ thu lợi bất chính quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
+ Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng.
[6] Về xử lý vật chứng:
- Tịch thu tiêu hủy vật chứng: 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy có 20 chai thành phẩm hiệu Anvil 5SC. 01 thùng giấy được, bên trong có 20 chai thành phẩm hiệu Anvil 5SC. 02 thùng giấy, bên trong có 40 chai thành phẩm hiệu Anvil 5SC. 325 cái nắp mũ màu xanh. 150 cái nắp mũ màu tím. 20 cái thùng giấy caton. 900 cái nắp seal trên bề mặt có chữ S1. 300 tấm nhãn hiệu Anvil 5SC. 150 tấm nhãn hiệu Amistartop do Công ty TNHH S2. 02 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy được đánh số thứ tự số 06 bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng giấy bên trong có chứa 650 cái bao bì hiệu Antracol 70WP Zinc. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng giấy bên trong có 30 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng giấy bên trong có 27 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 19 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng bên trong có 29 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng trong đó có 06 chai thành phẩm nhãn hiệu Amistartop. 01 ống quặng bằng mũ màu đỏ.01 cái ca bằng mũ màu trắng. 01 cái muỗng bằng Inox. 01 cây dao cán bằng mũ màu xanh, lưỡi bằng iox. 01 bao bì nhãn hiệu Antracol 70WP. 01 thùng bằng nhựa màu xanh, bên trong có chứa chất thành phẩm khoảng 20 lít. 02 can nhựa màu trắng. 120 chai nhựa màu
14
trắng loại nhỏ. 50 chai nhựa màu trắng loại lớn. 07 gói thuốc trừ bệnh hiệu Byphan 800WP. 16 gói thuốc trừ bệnh nhãn hiệu Antracol 70WP. 29 chai thuốc trừ bệnh nhãn hiệu Filia 525SE. 01 thùng carton chứa bao bì, nhãn các loại. 70 gói vua đạo ôn, 100g/gói, 04 gói thần dược (C) loại 100g/gói. 26 chai thuốc trừ bệnh thành phẩm nhãn hiệu Amistartop 250ml; 03 chai nhãn hiệu Reflect Xtra 250ml; 16 gói Mancozeb xanh Ấn Độ. 01 bao bì trắng bên trong có chứa 14,5kg bột nguyên liệu. 01 bao đựng vỏ chai. 01 bao chứa 02kg bao bì nguyên liệu. 100 gram tem nhãn gói lại. 01 bao bì trắng bên trong có chứa 1,5kg bao bì Antracol 70WP. 01 cái thau màu đỏ. 01 bao nilon màu đen bên trong có chứa 9,5kg nắp chai. 25 vỏ thùng carton. 01 thùng nhựa màu xanh. 24 bao bột Canxi Carbonate Nặng Heavy C loại 25 kg/bao (nguyên liệu). 499 gói nhãn hiệu Vua Đạo Ôn, loại 100 gam/gói chứa trong 05 thùng thấy đã thành phẩm. 20 kg vỏ bao bì hiệu Bemusa 75 loại 100 gam/gói. Được chứa trong 1 thùng giấy. 30 cái vỏ thùng giấy màu trắng. 09 chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC loại 1 lít,; 14 chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC; 07 bịch thuốc trừ bệnh hiệu Bemusa 75 loại 100 gam/gói. Tất cả được chứa trong 01 thùng giấy. 20 kg bao bì hiệu Bemusa 75, loại 100 gam/gói. Được chứa trong 1 thùng giấy, được đánh hiệu số 06. 10 kg bao bì hiệu Bemusa 75, loại 100 gam/gói. Được chứa trong 1 thùng giấy. 01 cái thao màu xanh; 01 cái thao màu đỏ, được đánh hiệu số 08. 15 kg bao bì hiệu thuốc trừ bệnh Thần Dược C, loại 100 gam/gói. Được chứa trong 01 thùng giấy. 1.5 kg bao bì hiệu Antracol loại 01 kg; 500 gam tem nhãn hiệu Anvil 5SC loại 1 lít. Tất cả được chứa trong 01 thùng giấy. 07 kg nắp vỏ Syngenta màu xanh; 01 cái phểu màu đỏ được chứa trong 01 cái bao màu xanh. 60 (sáu mươi) kg bột được chứa trong 03 bao màu xám trên bao có chữ “Tricyclazole 95% TC”. 20 kg vỏ chai không nhãn hiệu chứa trong bao màu xanh. 39 cái vỏ chai có dán nhãn hiệu Anvil. 02 thùng bên trong có 40 chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC, loại 1 lít, ngày sản xuất 31/7/2022. Bên ngoài thùng có ghi chữ “Hồ”. 01 thùng bên trong có 20 chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC, loại 1 lít, ngày sản xuất 31/7/2022. Bên ngoài thùng có ghi chữ “Đệ 0945357563”; 01 xe biển số 67K7-2593, nhãn hiệu Fanlim II Wave 110, màu đỏ, do không có tên trên hệ thống đăng ký giấy chứng nhận xe mô tô, xe máy.
- Tịch thu phát mãi, sung ngân sách Nhà nước: 01 cân đồng hồ hiệu Nhơn Hòa loại 02kg. 01 máy đóng seal, model 500, màu trắng. 01 máy khoan màu đỏ đen, không nhãn hiệu, xuất xứ. 01 cây cân đã qua sử dụng. 01 máy ép bọc. 01 cái máy ép nhiệt màu trắng-xanh. 01 xe mô tô biển số: 67B2-172.62 hiệu Bimda, màu đỏ và 01 xe mô tô biển số 70D1-175.86 hiệu Yamaha, loại xe Jupiter V. 01 điện thoại di động hiệu Vivo, màu xanh, kiểu máy V2029, kèm sim số 0946245510; 01 điện thoại di động hiệu Samsung, màu xanh, kèm sim số 0812456744; 01 điện thoại di động Samsung Galaxy J4, kèm gắn sim số 0944.514.714; các bị cáo sử dụng phạm tội.
Trả cho Vũ Thị Thúy L1 01 xe một tô biển số 67M1-175.86 do không biết T4 sử dụng vào việc phạm tội. Tất cả các vật chứng trên đang được Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên quản lý theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 08/8/2024.
15
- Buộc bị cáo Nguyễn Thành T4 nộp lại 6.400.000 đồng thu lợi bất chính từ việc phạm tội để sung ngân sách nhà nước.
- Buộc bị cáo Nguyễn Tấn Đ phải nộp lại số tiền 36.500.000đ (ba mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) tiền thu lợi bất chính từ việc phạm tội để sung ngân sách nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền 36.500.000 đồng (ba mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) đã được gia đình bị cáo Đ nộp thay cho bị cáo theo biên lai thu tiền số 0001269 ngày 11/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.
- Buộc bị cáo Cao Thanh T phải nộp lại số tiền 9.900.000đ (chín triệu chín trăm nghìn đồng) tiền thu lợi bất chính từ việc phạm tội để sung ngân sách nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền 9.900.000đ (chín triệu chín trăm nghìn đồng) bị cáo đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001283 ngày 30/7/2024 và 0001310 ngày 12/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.
[7] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự và dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Tấn Đ, Cao Thanh T, Nguyễn Thành T4 phạm tội “Sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc bảo vệ thực vật”
Căn cứ: Điểm a, c khoản 1 Điều 195; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38, Điều 58 Bộ luật hình sự.
[1]. Tuyên xử:
- - Bị cáo Nguyễn Tấn Đ 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 12 tháng 01 năm 2024.
- - Bị cáo Nguyễn Thành T4 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 12 tháng 01 năm 2024.
- - Bị cáo Cao Thanh T 01 (một) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt bị cáo đi thi hành án (khấu trừ thời gian bị cáo bị tạm giam từ ngày 12 tháng 01 năm 2024 đến ngày 07 tháng 02 năm 2024).
[2]. Về xử lý vật chứng: Căn cứ khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Điều 46 và Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015.
- Tịch thu tiêu hủy vật chứng: 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy có 20 chai thành phẩm hiệu Anvil 5SC. 01 thùng giấy được, bên trong có 20 chai thành phẩm hiệu Anvil 5SC. 02 thùng giấy, bên trong có 40 chai thành phẩm hiệu Anvil 5SC. 325 cái nắp mũ màu xanh. 150 cái nắp mũ màu tím. 20 cái thùng giấy caton. 900 cái nắp seal trên bề mặt có chữ S1. 300 tấm nhãn hiệu Anvil 5SC. 150 tấm nhãn hiệu Amistartop do Công ty TNHH S2. 02 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy được đánh số thứ tự số 06 bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong
16
có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng giấy bên trong có chứa 650 cái bao bì hiệu Antracol 70WP Zinc. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng giấy bên trong có 30 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng giấy bên trong có 27 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 19 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng giấy bên trong có 20 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC RIVER 5SC. 01 thùng bên trong có 29 chai nguyên liệu nhãn hiệu MeKongvil 5SC NT. VIN Ấn Độ. 01 thùng trong đó có 06 chai thành phẩm nhãn hiệu Amistartop. 01 ống quặng bằng mũ màu đỏ.01 cái ca bằng mũ màu trắng. 01 cái muỗng bằng Inox. 01 cây dao cán bằng mũ màu xanh, lưỡi bằng iox. 01 bao bì nhãn hiệu Antracol 70WP. 01 thùng bằng nhựa màu xanh, bên trong có chứa chất thành phẩm khoảng 20 lít. 02 can nhựa màu trắng. 120 chai nhựa màu trắng loại nhỏ. 50 chai nhựa màu trắng loại lớn. 07 gói thuốc trừ bệnh hiệu Byphan 800WP. 16 gói thuốc trừ bệnh nhãn hiệu Antracol 70WP. 29 chai thuốc trừ bệnh nhãn hiệu Filia 525SE. 01 thùng carton chứa bao bì, nhãn các loại. 70 gói vua đạo ôn, 100g/gói, 04 gói thần dược (C) loại 100g/gói. 26 chai thuốc trừ bệnh thành phẩm nhãn hiệu Amistartop 250ml; 03 chai nhãn hiệu Reflect Xtra 250ml; 16 gói Mancozeb xanh Ấn Độ. 01 bao bì trắng bên trong có chứa 14,5kg bột nguyên liệu. 01 bao đựng vỏ chai. 01 bao chứa 02kg bao bì nguyên liệu. 100 gram tem nhãn gói lại. 01 bao bì trắng bên trong có chứa 1,5kg bao bì Antracol 70WP. 01 cái thau màu đỏ. 01 bao nilon màu đen bên trong có chứa 9,5kg nắp chai. 25 vỏ thùng carton. 01 thùng nhựa màu xanh. 24 bao bột Canxi Carbonate Nặng Heavy C loại 25 kg/bao (nguyên liệu). 499 gói nhãn hiệu Vua Đạo Ôn, loại 100 gam/gói chứa trong 05 thùng thấy đã thành phẩm. 20 kg vỏ bao bì hiệu Bemusa 75 loại 100 gam/gói. Được chứa trong 1 thùng giấy. 30 cái vỏ thùng giấy màu trắng. 09 chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC loại 1 lít,; 14 chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC; 07 bịch thuốc trừ bệnh hiệu Bemusa 75 loại 100 gam/gói. Tất cả được chứa trong 01 thùng giấy. 20 kg bao bì hiệu Bemusa 75, loại 100 gam/gói. Được chứa trong 1 thùng giấy, được đánh hiệu số 06. 10 kg bao bì hiệu Bemusa 75, loại 100 gam/gói. Được chứa trong 1 thùng giấy. 01 cái thao màu xanh; 01 cái thao màu đỏ, được đánh hiệu số 08. 15 kg bao bì hiệu thuốc trừ bệnh Thần Dược C, loại 100 gam/gói. Được chứa trong 01 thùng giấy. 1.5 kg bao bì hiệu Antracol loại 01 kg; 500 gam tem nhãn hiệu Anvil 5SC loại 1 lít. Tất cả được chứa trong 01 thùng giấy. 07 kg nắp vỏ Syngenta màu xanh; 01 cái phểu màu đỏ được chứa trong 01 cái bao màu xanh. 60 (sáu mươi) kg bột được chứa trong 03 bao màu xám trên bao có chữ “Tricyclazole 95% TC”. 20 kg vỏ chai không nhãn hiệu chứa trong bao màu xanh. 39 cái vỏ chai có dán nhãn hiệu Anvil. 02 thùng bên trong có 40 chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC, loại 1 lít, ngày sản xuất 31/7/2022. Bên ngoài thùng có ghi chữ “Hồ”. 01 thùng bên trong có 20 chai thuốc trừ bệnh hiệu Anvil 5SC, loại 1 lít, ngày sản xuất 31/7/2022. Bên ngoài thùng có ghi chữ “Đệ 0945357563”; 01 xe biển số 67K7-2593, nhãn hiệu Fanlim II Wave 110, màu đỏ. Tịch thu phát mãi, sung ngân sách Nhà nước: 01 cân
17
đồng hồ hiệu Nhơn Hòa loại 02kg. 01 máy đóng seal, model 500, màu trắng. 01 máy khoan màu đỏ đen, không nhãn hiệu, xuất xứ. 01 cây cân đã qua sử dụng. 01 máy ép bọc. 01 cái máy ép nhiệt màu trắng-xanh. 01 xe mô tô biển số: 67B2-172.62 hiệu Bimda, màu đỏ và 01 xe mô tô biển số 70D1-175.86 hiệu Yamaha, loại xe Jupiter V. 01 điện thoại di động hiệu Vivo, màu xanh, kiểu máy V2029, kèm sim số 0946245510; 01 điện thoại di động hiệu Samsung, màu xanh, kèm sim số 0812456744; 01 điện thoại di động Samsung Galaxy J4, kèm gắn sim số 0944.514.714; các bị cáo sử dụng phạm tội; trả cho Vũ Thị Thúy L1 01 xe một tô biển số 67M1-175.86. Tất cả các vật chứng trên đang được Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên quản lý theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 08/8/2024.
- Buộc bị cáo Nguyễn Thành T4 nộp lại số tiền 6.400.000 đồng (sáu triệu bốn trăm nghìn đồng) thu lợi bất chính từ việc phạm tội để sung ngân sách nhà nước.
- Buộc bị cáo Nguyễn Tấn Đ phải nộp lại số tiền 36.500.000đ (ba mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) tiền thu lợi bất chính từ việc phạm tội để sung ngân sách nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền 36.500.000 đồng (ba mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) đã được gia đình bị cáo Đ nộp thay cho bị cáo theo biên lai thu tiền số 0001269 ngày 11/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.
- Buộc bị cáo Cao Thanh T phải nộp lại số tiền 9.900.000đ (chín triệu chín trăm nghìn đồng) tiền thu lợi bất chính từ việc phạm tội để sung ngân sách nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền 9.900.000đ (chín triệu chín trăm nghìn đồng) bị cáo đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001283 ngày 30/7/2024 và 0001310 ngày 12/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.
[3]. Về án phí: Căn cứ Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Các bị cáo Nguyễn Tấn Đ, Cao Thành T10 và Nguyễn Thành T4 mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
[4]. Về quyền kháng cáo: Bị cáo và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
18
Nguyễn Thị Đức Anh
|
HỘI THẨM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
19
20
Bản án số 110/2024/HS-ST ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG về hình sự về tội "sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc bảo vệ thực vật"
- Số bản án: 110/2024/HS-ST
- Quan hệ pháp luật: Hình sự về tội "Sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc bảo vệ thực vật"
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/08/2024
- Loại vụ/việc: Hình sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NGuyễn Tấn Đ cùng ĐP sản xuất mua bán hàng giả là thuốc BVTV
