Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Bản án số: 110/2024/DS-ST

Ngày: 06-6-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

—————————

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt

2. Bà Đinh Kim Hoàng

Thư ký phiên tòa: Ông Tạ Mạnh Hùng – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 6 năm 2024 tại Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 219/2023/TLDS-DS ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 423/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam);

Trụ sở: I P, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Hà V, sinh năm 2001; Địa chỉ: P, tầng D tòa nhà S T, Phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 20/01/2024) “Vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt”

Bị đơn: Ông Ngô Phương Đ, sinh năm 1985; “Vắng mặt và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt"

Địa chỉ: 3 N, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn –bà Huỳnh Thị Hà V đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 06/12/2022, ông Ngô Phương Đ và Công ty T (VIỆT NAM) (viết tắt là Công ty) đã ký kết Hợp đồng tín dụng số 4064791 (viết tắt là HĐTD) để vay tiền của Công ty cụ thể như sau:

  • Số tiền cho vay: 32.310.000 đồng;
  • Thời hạn: 36 tháng, kể từ ngày 15/01/2023 đến ngày 15/12/2025
  • Lãi suất: 48%/năm,

Sau khi hợp đồng được ký kết, Công ty đã giải ngân theo đúng quy định trong HĐTD cho ông Ngô Phương Đ, số tiền giải ngân được Công ty chuyển vào tài khoản cá nhân của ông Ngô Phương Đ. Theo HĐTD, ông Ngô Phương Đ có trách nhiệm, nghĩa vụ thanh toán là trả góp hàng tháng với số tiền là 1.709.268 đồng trong kỳ hạn 36 tháng, kể từ ngày 15/01/2023 đến ngày 15/12/2025 cho Công ty.

Kể từ ngày được giải ngân đến nay ông Ngô Phương Đ chỉ mới thanh toán trả góp cho Công ty được 2 kỳ với tổng số tiền đã thanh toán là 3.442.536 đồng. Ngày 10/02/2023 là ngày thanh toán cuối cùng, từ ngày 11/02/2023 đến nay ông Ngô Phương Đ không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo HĐTD đã ký kết với Công ty.

Công ty đã liên hệ nhắc nợ qua điện thoại rất nhiều lần để yêu cầu ông Ngô Phương Đ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo HĐTD. Đồng thời, Công ty cũng đã gửi thư đề nghị thanh toán để thông báo trực tiếp cho ông Ngô Phương Đ biết về việc đã quá hạn thanh toán. Tuy nhiên, ông Ngô Phương Đ vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo HĐTD cho phía Công ty.

Do đã gởi thông báo nhắc nợ nhưng ông Ngô Phương Đ vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo HĐTD cho phía Công ty. Nên Công ty đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa Án giải quyết tuyên buộc ông Ngô Phương Đ thanh toán cho Công ty T1 số tiền tạm tính đến ngày 06/6/2024 là: 53.559.452 (năm mươi ba triệu năm trăm năm mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi hai) đồng. Trong đó:

  • Số dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán: 31.863.628 đồng.
  • Số tiền lãi trong hạn: 16.836.101 đồng.
  • Số tiền lãi quá hạn: 3.726.571 đồng.
  • Số tiền lãi chậm trả: 1.133.152 đồng.

Cách tính lãi trên được căn cứ tại Khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 về Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, và Khoản 4 Điều 13, Khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

Nguyên đơn kính đề nghị Quý Tòa xem xét, giải quyết các yêu cầu đối với người bị kiện như sau:

  • Tuyên buộc ông Ngô Phương Đ có nghĩa vụ thanh toán một lần cho Công ty T (Việt Nam) toàn bộ số nợ gốc và lãi vay theo Hợp đồng tín dụng đã ký, tổng số tiền tạm tính đến ngày 06/6/2024 là: 53.559.452 (năm mươi ba triệu năm trăm năm mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi hai) đồng.
  • Ông Ngô Phương Đ phải thanh toán lãi, phí phát sinh kể từ ngày 07/6/2024 cho đến khi thi hành xong bản án có hiệu lực pháp luật.
  • * Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Ngô Phương Đ trình bày: Ông xác nhận có ký Hợp đồng tín dụng số: 4064791 vay số tiền 32.310.000 đồng. Do mất khả năng thanh toán nên đã nợ Công ty số tiền tính đến ngày 26/4/2024 là 51.751.968 đồng. Nay với yêu cầu của Công ty thì ông đồng ý nhưng không có khả năng thanh toán, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Và đề nghị xét xử vắng mặt ông tại các phiên tòa giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 phát biểu quan điểm: Tòa án đã xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp và thụ lý đúng thẩm quyền. Quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm và tại phiên tòa hôm nay thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng các quy định pháp luật tố tụng, các đương sự đã chấp hành đúng theo qui định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung, căn cứ thỏa thuận của hợp đồng tín dụng hai bên ký kết phù hợp quy định pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty T (Việt Nam) khởi kiện ông Ngô Phương Đ yêu cầu thanh toán nợ từ hợp đồng tín dụng nên đây là tranh chấp theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Đ hiện đang cư trú tại Quận D, nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4.

[2] Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn đã được Tòa án tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập tham gia phiên tòa và các đương sự đều đã có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện: Căn cứ vào lời trình bày của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn xuất trình có trong hồ sơ vụ án, có đủ cơ sở để xác định:

Theo Hợp đồng tín dụng số số 4064791 ngày 06 tháng 12 năm 2022 thì bị đơn có vay và hiện còn nợ nguyên đơn tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 06/6/2024 là: 53.559.452 (năm mươi ba triệu năm trăm năm mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi hai) đồng.

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng nên toàn bộ dư nợ hiện có của hợp đồng này dù chưa đến hạn cũng được chuyển sang nợ quá hạn là phù hợp với thỏa thuận của hai bên theo Hợp đồng tín dụng trên.

Căn cứ hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên cũng như quy định tại Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; các khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm và khoản 2 Điều 24, khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng N (có hiệu lực thi hành tại thời điểm các bên giao kết hợp đồng tín dụng), yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn... của hợp đồng tín dụng, tổng cộng số tiền tạm tính đến ngày 06/6/2024 là: 53.559.452 (năm mươi ba triệu năm trăm năm mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi hai) đồng, trong đó dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 31.863.628 đồng; tiền lãi trong hạn là 16.836.101 đồng; tiền lãi quá hạn là 3.726.571 đồng; tiền lãi chậm trả là 1.133.152 đồng là có căn cứ để chấp nhận.

Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc tính từ thời điểm xét xử sơ thẩm cho đến ngày trả hết nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

[4] Về án phí:

Bị đơn phải chịu 2.677.973 (hai triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn chín trăm bảy mươi ba) đồng án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 961.000 (chín trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0042477 ngày 28/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91; Điều 95 và Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng; Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Ngân hàng N về hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty T (Việt Nam): Buộc ông Ngô Phương Đ thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi của hợp đồng tín dụng đã ký kết với số tiền là 53.559.452 (năm mươi ba triệu năm trăm năm mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi hai) đồng một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 4064791, ký kết ngày 06/12/2022; trong đó dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 31.863.628 đồng; tiền lãi trong hạn là 16.836.101 đồng; tiền lãi quá hạn là 3.726.571 đồng; tiền lãi chậm trả là 1.133.152 đồng.
  2. Ông Đ còn phải tiếp tục phải thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc tính từ thời điểm xét xử sơ thẩm cho đến ngày trả hết nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết trên.

    Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Về án phí: Ông Ngô Phương Đ phải chịu 2.677.973 (hai triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn chín trăm bảy mươi ba) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
  4. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 961.000 (chín trăm sáu mươi mốt nghìn) đồng cho Công ty T (Việt Nam) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0042477 ngày 28/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • Tòa án nhân dân TP.HCM;
  • Viện kiểm sát nhân dân Quận 4;
  • Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4;
  • Các đương sự;
  • Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 110/2024/DS-ST ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 110/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger