Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRỰC NINH

TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 110/2025/HNGĐ-ST.

Ngày 26- 6 - 2025.

V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Trung Kiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Phạm Hồng Thái.
  • 2. Ông Nguyễn Văn Chuyết.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Bích - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại Phòng xét xử, Toà án nhân dân huyện Trực Ninh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 70/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 70/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 06 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hoài T, sinh ngày 09/10/2000; Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/04/2023; Nơi đăng ký HKTT: Xóm T, xã V, huyện T, tỉnh Nam Định; Địa chỉ liên lạc: Tổ dân phố C, thị trấn Q, huyện G, tỉnh Nam Định. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Hoàng Anh P, sinh ngày 28/10/1995; Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/07/2021; Nơi cư trú: Xóm T, xã V, huyện T, tỉnh Nam Định. Vắng mặt, không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai, nguyên đơn chị Lê Thị Hoài T trình bày:

Chị kết hôn với anh Hoàng A Phú ngày 11 tháng 02 năm 2022, có tìm hiểu tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện T, tỉnh Nam Định. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến đầu năm 2023 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh P ham chơi cờ bạc, không quan tâm đến gia đình. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 05 năm 2024 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị xin ly hôn anh P để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Hoàng Lê Khánh L, sinh ngày 01/09/2022. Hiện cháu L đang ở với chị T. Khi ly hôn chị đề nghị được nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh P cấp dưỡng tiền nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có nên chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Hoàng Anh P đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong toàn bộ quá trình tố tụng, không gửi văn bản ý kiến cho Toà án đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại biên bản thu thập chứng cứ ngày 12/06/2025, chính quyền địa phương xã V cung cấp:

Chị Lê Thị Hoài T và anh Hoàng Anh P có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện T ngày 11/02/2022. Vợ chồng có 01 con chung là Hoàng Lê Khánh L, sinh ngày 01/09/2022. Sau khi cưới, vợ chồng anh P sống chung nhà với bố mẹ đẻ anh P là ông Hoàng Văn H, bà Phạm Thị T1 tại xóm T (nay là xóm T), xã V. Hiện nay anh P đi làm ăn tự do, thi thoảng vẫn về nhà bố mẹ. Về việc mâu thuẫn giữa vợ chồng anh P, chị T và tình trạng tài sản chung, công nợ của anh chị thì chính quyền địa phương không nắm bắt được do các bên không đề nghị hòa giải mâu thuẫn vợ chồng. Đến nay chị Lê Thị Hoài T có đơn yêu cầu giải quyết ly hôn với anh Hoàng Anh P thì đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trực Ninh tại phiên toà phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và tại phiên toà của Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định về quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ của bị đơn theo các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai do đó Toà án xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là đúng quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Hoài T đối với anh Hoàng Anh P. Về con chung: Giao cho chị Lê Thị Hoài T tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Hoàng Lê Khánh L, sinh ngày 01/09/2022. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Hoài T không yêu cầu anh Hoàng Anh P cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về tài sản chung và công nợ, không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội tuyên nghĩa vụ nộp án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống đạt văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cho nguyên đơn, bị đơn theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, bị đơn anh Hoàng Anh P mặc dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không có mặt tham gia tố tụng và không gửi văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên Toà án không tiến hành hoà giải vụ án được. Tại phiên toà vắng mặt tất cả các đương sự nhưng chị Lê Thị Hoài T đã có đơn xin xét xử vắng mặt, còn anh Hoàng Anh P vắng mặt đến lần thứ hai không có lý do. Do đó, Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án là đúng quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hoài T và anh Hoàng Anh P kết hôn ngày 11/02/2022, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện T, tỉnh Nam Định nên có quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh P ham chơi với bạn bè không quan tâm đến chăm sóc gia đình. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 05/2024 cho đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc đến nhau. Xét thấy, chị T có yêu cầu xin ly hôn nhưng anh P được Toà án triệu tập tham gia hoà giải nhiều lần đều vắng mặt, điều đó chứng tỏ anh P không quan tâm tìm giải pháp để hoà giải mâu thuẫn đoàn tụ vợ chồng. Đến nay thời gian vợ chồng sống ly thân đã kéo dài hơn 01 năm, hai bên không còn quan tâm, chóc sóc đến nhau. Do đó nếu có tiếp tục duy trì thì mục đích của hôn nhân là hạnh phúc gia đình cũng không đạt được, vì vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Hoài T, cho ly hôn giữa chị T và anh P là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3] Về việc nuôi con chung: Chị Lê Thị Hoài T và anh Hoàng Anh P có 01 con chung là Hoàng Lê Khánh L, sinh ngày 01/09/2022, hiện đang ở với chị T. Khi ly hôn chị Thương yêu C được nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh P cấp dưỡng tiền nuôi con. Xét thấy, cháu L hiện chưa đủ 36 tháng tuổi và đang ở với chị T. Chị T hiện làm công việc tự do nhưng vẫn đảm bảo điều kiện về kinh tế và thời gian để chăm sóc, nuôi dưỡng con; còn anh P hiện đi làm ăn xa, không có thông tin anh P đang là công việc gì, mức thu nhập bao nhiêu. Do đó để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chưa thành niên, cần giao cho chị Lê Thị Hoài T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là phù hợp quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Xét chị T tự nguyện không yêu cầu anh P cấp đưỡng tiền nuôi con cho chị nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị T xác định vợ chồng không có nên không đề nghị giải quyết. Anh P vắng mặt trong toàn bộ quá trình tố tụng, không đưa ra ý kiến gì về vấn đề tài sản, công nợ của vợ chồng. Do đó Tòa án không xem xét giải quyết về tài sản là phù hợp quy định của pháp luật. Sau này nếu các bên có tranh chấp về tài sản, công nợ trong thời kỳ hôn nhân thì có quyền khởi kiện để giải quyết bằng vụ án khác.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị Lê Thị Hoài T phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

  1. Xử ly hôn giữa chị Lê Thị Hoài T và anh Hoàng Anh P.
  2. Về con chung:

    Giao chị Lê Thị Hoài T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Hoàng Lê Khánh L, sinh ngày 0/09/2022. (Hiện tại cháu L đang ở với chị T).

    Chấp nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Hoài T không yêu cầu anh Hoàng Anh P cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

    Anh Hoàng Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

  3. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Hoài T phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004272 ngày 06/05/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Chị Lê Thị Hoài T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Lê Thị Hoài T và bị đơn anh Hoàng Anh P vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND + VKSND tỉnh Nam Định;
  • - VKSND huyện Trực Ninh;
  • - Chi cục THADS huyện Trực Ninh;
  • - UBND xã Việt Hùng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Trung Kiên

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 110/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 110/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn giữa chị T và anh P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger