Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH KIÊN GIANG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 110/2024/HNGĐ-ST

Ngày 17 - 9- 2024

V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Chọn

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Thái Kim Hằng

Ông Nguyễn Tấn Hưng

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang: Bà Đào Thị Ngọc Trâm - Kiểm sát viên trung cấp.

Ngày 17 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 123/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 79/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn Bà Lưu Thị Thì L, sinh năm 1992
  • Địa chỉ: Tổ G, ấp S, xã M, huyện H, tỉnh Kiên Giang.
  • Bị đơn ông L1, HAILIANG, sinh năm 1987
  • Địa chỉ: Số A, V, thôn P, thị trấn G, quận V, thành phố T, tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc.

(Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Lưu Thị Thì L trình bày:

Năm 2023, bà L quen biết với ông L1, HAILIANG qua mai mối, sau khi tìm hiểu hai bên có tình cảm nên tiến đến hôn nhân. Bà L và ông L1, HAILIANG có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Kiên Giang, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 12/5/2023.

Sau khi kết hôn, ông bà chung sống tại Việt Nam được một tháng thì ông L1, HAILIANG quay về Trung Quốc làm việc và làm thủ tục bảo lãnh bà L sang Trung Quốc đoàn tụ, bà L ở lại Việt Nam sinh sống. Đến tháng 06/2023 bà L sang Trung Quốc sống cùng chồng được một tuần thì bà L về Việt Nam cho đến nay. Từ khi bà L qua Trung Quốc thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do hoàn cảnh kinh tế gia đình ông L1, HAILIANG rất khó khăn, không khá giả như người mai mối giới thiệu nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Bà L không muốn tiếp tục chung sống cùng chồng nên ông L1, HAILIANG đưa bà L về Việt Nam.

Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà khởi kiện ly hôn. Nay bà L yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:

  • Về hôn nhân: Cho bà được ly hôn với ông L1, HAILIANG.
  • Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
  • Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông L1, HAILIANG:

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp cho ông L1, HAILIANG về yêu cầu ly hôn của bà Lưu Thị Thì L. Ông L1, HAILIANG đã nhận được hồ sơ ủy thác của Tòa án trong đó ấn định thời gian để ông L1, HAILIANG thực hiện quyền trình bày ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang, cũng như thông báo thời gian mở phiên tòa xét xử vụ án cho ông L1, HAILIANG được biết, nhưng đến thời điểm xét xử sơ thẩm, ông L1, HAILIANG vẫn vắng mặt và Tòa án cũng không nhận được ý kiến của ông L1, HAILIANG.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Lưu Thị Thì L.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của đương sự và kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về tố tụng: Nguyên đơn bà Lưu Thị Thì L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; đối với ông L1, HAILIANG vắng mặt tại phiên tòa theo thủ tục ủy thác tư pháp. Căn cứ theo quy định tại các điều Điều 227, 228, 238 và 477 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
  2. Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Lưu Thị Thì L:

    Qua các tài liệu, chứng cứ thể hiện bà Lưu Thị Thì L và ông L1, HAILIANG quen biết nhau qua mai mối, hai bên có tình cảm yêu thương nhau và tự nguyện kết hôn, có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 12/5/2023. Do đó, Hội đồng xét xử nhận định hôn nhân giữa bà Lưu Thị Thì L và ông L1, HAILIANG là hợp pháp.

    Bà L xác định, sau khi kết hôn ông bà chung sống với nhau được một tháng thì ông L1, HAILIANG trở về Trung Quốc, bà L ở lại Việt Nam sinh sống. Đến tháng 06/2023 bà L sang Trung Quốc sống cùng chồng được một tuần thì bà L về Việt Nam cho đến nay. Từ khi bà L qua Trung Quốc thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do hoàn cảnh kinh tế gia đình ông L1, HAILIANG rất khó khăn, không khá giả như người mai mối giới thiệu nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Bà L không muốn tiếp tục chung sống cùng chồng nên ông L1, HAILIANG đưa bà L về Việt Nam. Hiện nay vợ chồng bà L không còn liên lạc nhau. Bà L xác định không còn tình cảm và không thể hàn gắn quan hệ vợ chồng với ông L1, HAILIANG.

    Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp cho ông L1, HAILIANG nhưng đến thời điểm xét xử sơ thẩm ông L1, HAILIANG vẫn vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của bà L để Tòa án xem xét.

    Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Lưu Thị Thì L và ông L1, HAILIANG đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, trong thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lưu Thị Thì L.

  3. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà L xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về án phí, chi phí thực hiện ủy thác tư pháp: Bà L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã tạm nộp và 200.000đ chi phí ủy thác tư pháp, bà L đã nộp xong.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 37, Điều 153, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 477 và Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lưu Thị Thì L.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị Thì L được ly hôn với ông L1, HAILIANG.
  2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về án phí, chi phí thực hiện ủy thác tư pháp:

    Bà Lưu Thị Thì L phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp, theo biên lai thu tiền số 0004471 ngày 01/12/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.

    Bà Lưu Thị Thì L phải chịu lệ phí ủy thác tư pháp là 200.000 đồng, đã nộp xong theo biên lai thu số 0099519 ngày 21/12/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.

  4. Quyền kháng cáo: Bà Lưu Thị Thì L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Ông L1, HAILIANG có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Kiên Giang;
  • - Cục THA dân sự tỉnh Kiên Giang;
  • - UBND huyện Hòn Đất;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Chọn

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 110/2024/HNGĐ-ST ngày 17/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 110/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: L-L1
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger