|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU Bản án số: 110/2021/HNGĐ-ST Ngày 31 - 5 - 2021 V/v tranh chấp ly hôn |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Bà Phạm Thị Hà
- 2. Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
Ngày 31 tháng 5 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 185/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 246/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Minh C, sinh năm 1995; nơi cư trú: Ấp R M, xã P Đ, huyện T V T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Huỳnh Ngọc N, sinh năm 1996; nơi cư trú: Ấp B Đ, xã T P, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện nguyên đơn anh Huỳnh Minh C trình bày:
Về hôn nhân: Anh C và chị N kết hôn vào năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã T P, huyện Đ D, hôn nhân tự nguyện. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, mặc dù thân tộc hai bên đã hàn gắn nhiều lần nhưng anh, chị không thể tiếp tục chung sống được với nhau nên anh C yêu cầu xin ly hôn với chị N.
Về con chung: Quá trình chung sống có 01 người con chung tên Huỳnh Hữu L, sinh ngày 20/10/2018. Khi ly hôn anh C giao cháu L cho chị N nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra.
Về tài sản chung: Anh C tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh C xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với chị Huỳnh Ngọc N: Các lần Tòa án triệu tập đều vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Anh C có đơn xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm và chị N đã được Tòa án đã tiến hành cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng chị N vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật.
[2] Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của anh C thấy rằng, về nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ việc anh, chị đồng quan điểm dẫn đến việc anh chị thường xuyên cãi nhau, tại đơn khởi kiện anh Cảnh xác định không còn tình cảm với chị N. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của anh C, cho anh Huỳnh Minh C được ly hôn với chị Huỳnh Ngọc N.
[3] Về con chung: Đối với cháu Huỳnh Hữu L sinh ngày 20/10/2018 từ ngày anh chị ly thân đến nay cháu L sống với chị N vẫn đảm bảo phát triển về thể chất lẫn tinh thần, anh C đồng ý giao con cho chị Nhi nuôi dưỡng, chị Nhi cũng không có ý kiến gì. Do đó, cần giao cháu Huỳnh Hữu L, sinh ngày 20/10/2018 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Việc cấp dưỡng nuôi con anh C không đặt ra, chị N không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Anh C yêu cầu được tự thỏa thuận, chị N không có ý kiến phản đối nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về nợ: Anh C xác định không có, chị N không có ý kiến phản đối nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh C phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56; Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Huỳnh Minh C. Cho anh Huỳnh Minh C được ly hôn với chị Huỳnh Ngọc N.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Hữu L, sinh ngày 20/10/2018 cho chị Huỳnh Ngọc N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Anh Huỳnh Minh C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Huỳnh Minh C phải chịu 300.000 đồng. Anh C đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0011580 ngày 19/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Anh Huỳnh Minh C và chị Huỳnh Ngọc N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Ngọc Yến |
Bản án số 110/2021/HNGĐ-ST ngày 31/05/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 110/2021/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Huỳnh Minh C khởi kiện xin ly hôn chị Huỳnh Ngọc N
