|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 11/2026/DS-PT
Ngày: 09/01/2026
V V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Thu Hương
Các Thẩm phán: Bà Phạm Thị Xuân Đào
Bà Đỗ Thị Nhung
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Linh Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Đặng Hoàng Oanh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 09 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 725/2025/TLPT-DS ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 137/2025/DS-ST ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 679/2025/QĐ-PT ngày 17/12/2025 và Thông báo về việc thay đổi thời gian xét xử số 01/2026/TB-TA ngày 06/01/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.
Địa chỉ: Tầng A và tầng B, tòa nhà S, A, P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hoàng T, ông Trịnh Đình H, ông Đinh Trọng C và ông Lê Anh T1 (theo Giấy ủy quyền số 237966.25 ngày 12/8/2025).
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1983;
Địa chỉ: 1 khối A, chung cư H, G, tổ A, khu phố D, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Đinh Thị Hồng N, sinh năm 1982;
Địa chỉ: E, H, phường T, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Thanh T2, sinh năm 1958
- Bà Đinh Thị Hồng N1, sinh năm 1979
- Ông Hồ Phúc T3, sinh năm 1978
- Ông Đinh Thế T4, sinh năm 1984
- Chị Đoàn Thị Như B, sinh năm 1990
- Anh Hồ Gia B1, sinh năm 2001
- Cháu Hồ Ngọc Như Ý, sinh năm 2011
- Cháu Đinh Quốc L, sinh năm 2010
- Cháu Đinh Quốc M, sinh năm 2012
Cùng địa chỉ: E, H, phường T, tỉnh Đồng Nai.
(Ông T có mặt, các đương sự còn lại vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q trình bày :
Ngân hàng TMCP Q (V) đã ký với bà Đinh Thị Hồng N và ông Nguyễn Thành Đ các Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
1. Hợp đồng tín dụng số 1407541.21 ngày 21/12/2021 với nội dung: VIB cho bà Đinh Thị Hồng N và ông Nguyễn Thành Đ vay số tiền 400.000.000₫ (bốn trăm triệu đồng); Mục đích vay vốn: bù đắp vốn tự có nhận chuyển nhượng bất động sản tại thửa đất số 315 và thửa đất số 477, tờ bản đồ số 125, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; Thời hạn vay: 240 tháng; Lãi suất vay và ngày trả lãi: chi tiết theo từng đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ.
VIB đã giải ngân cho bà Đinh Thị Hồng N và ông Nguyễn Thành Đ theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1407541(1).21 ngày 22/12/2021 với số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng); Lãi suất vay tại thời điểm giải ngân 11,7%/năm. Lãi suất này sẽ được V chủ động điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 3,3%/năm. Phí, phí trả nợ trước hạn, phí khác: theo quy định của V từng thời kỳ. Hoàn trả khoản tín dụng gốc: hàng tháng vào ngày 20, mỗi tháng trả 1.666.000đ (một triệu, sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng), phần còn lại trả vào kỳ cuối cùng, kỳ trả nợ đầu tiền vào ngày 20/01/2022. Hoàn trả lãi: hàng tháng vào ngày 20, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 20/01/2022. Ngày trả phí: theo quy định của V từng thời kỳ, theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
2. Hợp đồng tín dụng số 8972201.21 ngày 27/10/2021 với nội dung: VIB cho bà Đinh Thị Hồng N và ông Nguyễn Thành Đ vay số tiền 6.916.000.000₫ (sáu tỷ, chín trăm mười sáu triệu đồng); Mục đích vay vốn: bù đắp vốn tự có nhận chuyển nhượng bất động sản tại thửa đất số 230, tờ bản đồ số 950, khu dân cư A, phường A, T, Bình Dương; Thời hạn vay: 360 tháng; Lãi suất vay và ngày trả lãi: chi tiết theo từng Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ.
VIB đã giải ngân cho bà Đinh Thị Hồng N và ông Nguyễn Thành Đ theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 8972201(1).21 ngày 29/10/2021 với số tiền 6.916.000.000đ (sáu tỷ, chín trăm mười sáu triệu đồng); Lãi suất vay tại thời điểm giải ngân 9,10%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 3,5%/năm. Phí, phí trả nợ trước hạn, phí khác: theo quy định của V từng thời kỳ. Hoàn trả khoản tín dụng gốc: hàng tháng vào ngày 05, ngày trả gốc đầu tiên: 05/12/2021. Lịch trả nợ cụ thể như sau: từ tháng 01 đến tháng 60: 4.900.000đ/tháng, từ tháng 61 đến tháng 359: 22.100.000đ/tháng, tháng 360: trả tất cả dư nợ còn lại. Ngày trả lãi: hàng tháng vào ngày 05, ngày trả lãi đầu tiên: 05/12/2021. Ngày trả phí: theo quy định của V từng thời kỳ, theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
3. Hợp đồng tín dụng số 6947535.23 ngày 30/08/2023 với nội dung: VIB cho bà Đinh Thị Hồng N và ông Nguyễn Thành Đ vay số tiền 347.000.000đ (ba trăm bốn mươi bảy triệu đồng); Mục đích vay vốn: mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình; Thời hạn vay: 60 tháng; Lãi suất vay và ngày trả lãi: chi tiết theo từng Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ.
VIB đã giải ngân cho bà Đinh Thị Hồng N và ông Nguyễn Thành Đ theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6947535(1).23 ngày 31/08/2023 với số tiền 347.000.000đ (ba trăm bốn mươi bảy triệu đồng); Lãi suất vay tại thời điểm giải ngân 12%/năm. Mức lãi suất này được cố định trong suốt thời gian vay. Phí, phí trả nợ trước hạn, phí khác: theo quy định của V từng thời kỳ. Hoàn trả khoản tín dụng gốc: 12 tháng đầu không trả gốc, từ tháng 13 trở đi: Hàng tháng vào ngày 28, kỳ trả đầu tiên vào ngày 28/09/2024, mỗi tháng trả 7.229.000đ/tháng, phần còn lại trả vào cuối kỳ. Ngày trả lãi: 12 tháng đầu tiên không trả lãi, từ tháng 13 trở đi: hàng tháng vào ngày 28, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 28/09/2024. Ngày trả phí: theo quy định của V từng thời kỳ, theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Đinh Thị Hồng N và ông Nguyễn Thành Đ đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp đã
ký; Khoản vay đã quá hạn thanh toán từ ngày 05/07/2024 và đang xếp loại nợ nhóm 5 là nợ xấu theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 31/2024/TT-NHNN của Ngân hàng N2.
Tạm tính đến ngày 21/8/2025, bà Đinh Thị Hồng N và ông Nguyễn Thành Đ đã thanh toán cho V số tiền 1.683.016.615đ (một tỷ, sáu trăm tám mươi ba triệu, không trăm mười sáu nghìn, sáu trăm mười lăm đồng) (trong đó: gốc là 136.220.000đ, lãi là 1.546.796.615đ) và còn nợ VIB số tiền là: 10.263.065.888đ (mười tỷ, hai trăm sáu mươi ba triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng), bao gồm: nợ gốc 7.526.780.000đ (bảy tỷ, năm trăm hai mươi sáu triệu, bảy trăm tám mươi nghìn đồng), nợ lãi trong hạn 1.193.184.566đ (một tỷ, một trăm chín mươi ba triệu, một trăm tám mươi tư nghìn, năm trăm sáu mươi sáu đồng) và nợ lãi quá hạn 1.543.101.322đ (một tỷ, năm trăm bốn mươi ba triệu, một trăm lẻ một nghìn, ba trăm hai mươi hai đồng).
Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 144, tờ bản đồ số 11, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU953092 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 20/03/2020 cho bà Đinh Thị Hồng N). Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp số công chứng: 003916, Quyển số: 12/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 công chứng ngày 28/10/2021. Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
Từ những nội dung đã trình bày trên, V đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết những yêu cầu sau:
- - Buộc bà Đinh Thị Hồng N và ông Nguyễn Thành Đ phải thanh toán ngay cho VIB số tiền tạm tính đến ngày 21/8/2025 là: 10.263.065.888đ (mười tỷ, hai trăm sáu mươi ba triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng), bao gồm: nợ gốc 7.526.780.000đ (bảy tỷ, năm trăm hai mươi sáu triệu, bảy trăm tám mươi nghìn đồng), nợ lãi trong hạn 1.193.184.566đ (một tỷ, một trăm chín mươi ba triệu, một trăm tám mươi tư nghìn, năm trăm sáu mươi sáu đồng) và nợ lãi quá hạn 1.543.101.322đ (một tỷ, năm trăm bốn mươi ba triệu, một trăm lẻ một nghìn, ba trăm hai mươi hai đồng).
- - Đề nghị Tòa án tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn, phí kể từ ngày 22/8/2025 cho đến khi bà Đinh Thị Hồng N và ông Nguyễn Thành Đ thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ đã ký.
- - Trong trường hợp bà Đinh Thị Hồng N và ông Nguyễn Thành Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V, đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên,
phát mại tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 144, tờ bản đồ số 1, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với V. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho V.
- Về chi phí tố tụng và án phí: đề nghị Tòa án buộc bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Ngoài ra VIB không có yêu cầu gì thêm.
Bị đơn bà Đinh Thị Hồng N và ông Nguyễn Thành Đ trình bày:
Ông bà thống nhất, đồng ý với phần trình bày, ý kiến và đơn khởi kiện của Nguyên đơn, đề nghị VIB tạo điều kiện giảm lãi để ông bà có thể tất toán cho V.
Quyết định của Bản án sơ thẩm:
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 137/2025/DS-ST ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai đã căn cứ vào các Điều 292, 295, 299, 317, 318, 323, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q đối với ông Nguyễn Thành Đ và bà Đinh Thị Hồng N về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- - Buộc ông Nguyễn Thành Đ và bà Đinh Thị Hồng N phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền 10.263.065.888đ (mười tỷ, hai trăm sáu mươi ba triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng) cùng với tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1407541.21 ngày 21/12/2021, Hợp đồng tín dụng số 8972201.21 ngày 27/10/2021 và Hợp đồng tín dụng số 6947535.23 ngày 30/08/2023 kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2025 cho đến khi ông Nguyễn Thành Đ và bà Đinh Thị Hồng N thanh toán hết các khoản nợ gốc của các Hợp đồng tín dụng nêu trên.
- - Buộc ông Nguyễn Thành Đ và bà Đinh Thị Hồng N phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng) chi phí tố tụng.
Kể từ ngày Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng TMCP Q cho đến khi thi hành án xong
khoản tiền chi phí tố tụng nêu trên, hàng tháng ông Nguyễn Thành Đ và bà Đinh Thị Hồng N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- - Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của thửa đất 144, tờ bản đồ số 11, phường H, thành phố B (nay là phường T), tỉnh Đồng Nai (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU953092 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 20/03/2020 cho bà Đinh Thị Hồng N) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: 8997990.21.609 ngày 28/10/2021 (được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 29/10/2021 tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đ - Chi nhánh B2) sẽ được ưu tiên phát mãi để đảm bảo thi hành án trong trường hợp ông Nguyễn Thành Đ và bà Đinh Thị Hồng N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, quy định về thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 27/8/2025, bị đơn bà Đinh Thị Hồng N kháng cáo đối với Bản án dân sự sơ thẩm số 137/2025/DS-ST ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai đề nghị thêm thời gian để thanh toán nợ cho Ngân hàng và đề nghị cấp phúc thẩm xem xét theo hướng sửa bản án sơ thẩm giảm tiền lãi cho bà.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tỉnh Đồng Nai tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật ở giai đoạn phúc thẩm đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung kháng cáo: Đề nghị giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 137/2025/DS-ST ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và tư cách đương sự: Tòa án cấp sơ thẩm xác định đúng và đầy đủ.
[2] Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của bà Đinh Thị Hồng N làm trong hạn luật định, đóng tạm ứng án phí đúng quy định nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn, nhận thấy:
Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 1407541.21 ngày 21/12/2021 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1407541(1).21 ngày 22/12/2021 với số tiền 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng), Hợp đồng tín dụng số 8972201.21 ngày 27/10/2021 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 8972201(1).21 ngày 29/10/2021 với số tiền 6.916.000.000đ (sáu tỷ, chín trăm mười sáu triệu đồng), Hợp đồng tín dụng số 6947535.23 ngày 30/08/2023 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6947535(1).23 ngày 31/08/2023 với số tiền 347.000.000₫ (ba trăm bốn mươi bảy triệu đồng) giữa Ngân hàng TMCP Q (V) và ông Nguyễn Thành Đ, bà Đinh Thị Hồng N; S thừa nhận của các bên đương sự cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì đã có đủ cơ sở để xác định ông Đ, bà N đã vay của V tổng số tiền là 7.663.000.000₫ (bảy tỷ, sáu trăm sáu mươi ba triệu đồng) theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên (được bảo đảm bằng tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 144, tờ bản đồ số 11, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU953092 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 20/03/2020 cho bà Đinh Thị Hồng N).
Tính đến ngày 21/8/2025 thì ông Đ và bà N còn nợ lại tổng số tiền là 10.263.065.888đ (mười tỷ, hai trăm sáu mươi ba triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng), bao gồm: nợ gốc 7.526.780.000đ (bảy tỷ, năm trăm hai mươi sáu triệu, bảy trăm tám mươi nghìn đồng), nợ lãi trong hạn 1.193.184.566đ (một tỷ, một trăm chín mươi ba triệu, một trăm tám mươi tư nghìn, năm trăm sáu mươi sáu đồng) và nợ lãi quá hạn 1.543.101.322đ (một tỷ, năm trăm bốn mươi ba triệu, một trăm lẻ một nghìn, ba trăm hai mươi hai đồng).
Do đó, Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q là có căn cứ nên không có cơ sở chấp nhận kháng cáo của bà Đinh Thị Hồng N, cần giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[4] Về án phí phúc thẩm: Kháng cáo của bà Đinh Thị Hồng N không được chấp nhận nên phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
[5] Ý kiến và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai về đường lối giải quyết vụ án phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, nhận định của Hội đồng xét xử và quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Không chấp nhận kháng cáo của bà Đinh Thị Hồng N về tranh chấp hợp đồng tín dụng. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 137/2025/DS-ST ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai.
Áp dụng các Điều 292, 295, 299, 317, 318, 323, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q đối với ông Nguyễn Thành Đ và bà Đinh Thị Hồng N về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
- Buộc ông Nguyễn Thành Đ và bà Đinh Thị Hồng N phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền 10.263.065.888đ (mười tỷ, hai trăm sáu mươi ba triệu, không trăm sáu mươi lăm nghìn, tám trăm tám mươi tám đồng) và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1407541.21 ngày 21/12/2021, Hợp đồng tín dụng số 8972201.21 ngày 27/10/2021 và Hợp đồng tín dụng số 6947535.23 ngày 30/08/2023 kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2025 cho đến khi ông Nguyễn Thành Đ và bà Đinh Thị Hồng N thanh toán hết các khoản nợ gốc của các Hợp đồng tín dụng nêu trên.
- Buộc ông Nguyễn Thành Đ và bà Đinh Thị Hồng N phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng) chi phí tố tụng.
- Kể từ ngày Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng TMCP Q cho đến khi thi hành án xong khoản tiền chi phí tố tụng nêu trên, hàng tháng ông Nguyễn Thành Đ và bà Đinh Thị Hồng N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của thửa đất 144, tờ bản đồ số 11, phường H, thành phố B (nay là phường T), tỉnh Đồng Nai (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU953092 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 20/03/2020 cho bà Đinh Thị Hồng N) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: 8997990.21.609 ngày 28/10/2021 (được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 29/10/2021 tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đ - Chi nhánh B2) sẽ được ưu tiên phát mãi để đảm bảo thi hành án trong trường hợp ông Nguyễn Thành Đ và bà Đinh Thị Hồng N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình.
2.Về án phí:
Án phí sơ thẩm:
Ông Nguyễn Thành Đ và bà Đinh Thị Hồng N phải nộp số tiền 118.263.000đ (một trăm mười tám triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q 58.575.897đ (năm mươi tám triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn, tám trăm chín mươi bảy đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005438 ngày 07 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Đồng Nai).
Án phí phúc thẩm:
Bà Đinh Thị Hồng N phải nộp số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000474 ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Thu Hương |
Bản án số 11/2026/DS-PT ngày 09/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 11/2026/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 09/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
